vanban.org

Quyết định 42/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị T và anh Phạm Văn Đ.

Về con chung: Chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung Phạm Thị Hương G, sinh ngày 09/12/2007 và Phạm Văn T1, sinh ngày 01/7/2010 và anh Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 1.500.000 đồng/2 con/ tháng, từ tháng 4/2022 đến khi con đủ 18 tuổi. Việc thay đổi người nuôi con và… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thỏa thuận T-Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị T và anh Phạm Văn Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG HƯNG
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2022/QĐST-HNGĐĐông Hưng, ngày 05 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 35/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2022, giữa: * Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1989 HKTT: Thôn B, xã ĐX, huyện ĐH, tỉnh TB. Chỗ ở hiện nay: Thôn Đ, xã ĐX, huyện ĐH, tỉnh TB. * Bị đơn:

Anh Phạm Văn Đ, sinh năm 1983

Địa chỉ: Thôn B, xã ĐX, huyện ĐH, tỉnh TB. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82; 83, 84, 116 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị T và anh Phạm Văn Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung Phạm Thị Hương G, sinh ngày 09/12/2007 và Phạm Văn T1, sinh ngày 01/7/2010 và anh Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 1.500.000 đồng/2 con/ tháng, từ tháng 4/2022 đến khi con đủ 18 tuổi. Việc thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng được đặt ra khi một trong các bên có đơn yêu cầu. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản: Chị T và anh Đ thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Phạm Thị T tự nguyện nhận chịu cả án án phí ly hôn sơ thẩm và án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Số tiền 300.000 đồng, chị T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí Tòa án số 0003005 ngày 14/3/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện ĐH, tỉnh TB được chuyển 150.000 đồng thành tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ