- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hoàng A và chị Thái Thị Bé T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦU KÈ TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 42/2022/QĐST-HNGĐ | Cầu Kè, ngày 23 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 56/2022/TLST-HNGĐ, ngày 15 tháng 02 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hoàng A, sinh năm 1981
Địa chỉ: Ấp D, xã An Phú T, huyện C, tỉnh T.
- Bị đơn: Chị Thái Thị Bé T, sinh năm 1974.
Địa chỉ: Ấp D, xã An Phú T, huyện C, tỉnh T.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 02 năm 2022,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hoàng A và chị Thái Thị Bé T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hoàng A và chị Thái Thị Bé T thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Nguyễn Hoàng A và chị Thái Thị Bé T thống nhất giao 02 con chung tên Nguyễn Thị Bảo Q, sinh ngày 08/6/2004 và Nguyễn Thị Phương D, sinh ngày 27/8/2008 cho chị Thái Thị Bé T trực tiếp nuôi dưỡng. Đây cũng phù hợp nguyện vọng của cháu Nguyễn Thị Phương D.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Hoàng A và chị Thái Thị Bé T thống nhất anh Hoàng A có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con tên Nguyễn Thị Phương D, sinh ngày 27/8/2008 số tiền 800.000 đồng/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng được tính từ ngày 23 tháng 02 năm 2022. Đối với con chung tên Nguyễn Thị Bảo Q, sinh ngày 08/6/2004, hiện đã tự đi làm có thu nhập tự lo cho bản thân nên chị Thái Thị Bé T không yêu cầu anh Nguyễn Hoàng A cấp dưỡng nuôi con nên Tòa án không xem xét.
Về tài sản chung: Anh Nguyễn Hoàng A và chị Thái Thị Bé T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Anh Nguyễn Hoàng A và chị Thái Thị Bé T thống nhất không có nợ chung.
Về án phí: Anh Nguyễn Hoàng A tự nguyện chịu nộp toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm với số tiền là 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con với số tiền 150.000 đồng nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí hôn nhân đã nộp theo biên lai thu tiền số 0007912 ngày 14 tháng 02 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cầu Kè, anh Hoàng A đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án, người phải thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Cầu Kè; - UBND xã An Phú T, huyện C, tỉnh T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dương Thị Trúc Linh |