vanban.org

Quyết định 42/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị M và anh Trần Đình G.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao hai con chung là cháu Trần Đình Bảo C, sinh ngày 23/6/2005 và cháu Trần Võ Bảo T, sinh ngày 15/1/2014 cho mẹ (chị Võ Thị M) trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng sau khi ly hôn đến khi các con thành niên hoặc đến khi có sự thay đổi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thị M và Trần Đinh G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị M và anh Trần Đình G.
  • Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAN LỘC
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2022/QĐST- HNGĐCan Lộc, ngày 20 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 60/2022/TLST-HNGĐ ngày 14/6/2022 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Võ Thị M; Sinh năm: 1981; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn Thiên H, xã Thiên L, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.

- Bị đơn: Anh Trần Đình G; Sinh năm: 1981; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn Thiên H, xã Thiên L, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 116, 117 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm b khoản 1 Điều 3; khoản 1 Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội “Quy định;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành lập ngày 12/7/2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 12/7/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị M và anh Trần Đình G.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao hai con chung là cháu Trần Đình Bảo C, sinh ngày 23/6/2005 và cháu Trần Võ Bảo T, sinh ngày 15/1/2014 cho mẹ (chị Võ Thị M) trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng sau khi ly hôn đến khi các con thành niên hoặc đến khi có sự thay đổi về quyền nuôi con. Anh Trần Đình G cấp dưỡng nuôi mỗi con mỗi tháng 2.000.000 đồng đến khi con thành niên hoặc đến khi có sự thay đổi về quyền nuôi con, phương thức cấp dưỡng hàng tháng.

- Về tài sản chung: Vợ chồng có tài sản chung là thửa đất số 301, tờ bản đồ số 30 tại Thôn T, xã Thiên L, huyện C, tỉnh H. Chị M và anh G tự giải quyết về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết về vấn đề tài sản chung.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Võ Thị M chịu trách nhiệm nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Chị M được khấu trừ từ 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0010832 ngày 14/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh H. Chị M phải nộp tiếp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ