- Tranh chấp gì? Y/c thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó — án dân sự — "Bà A"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà A về việc Thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với ông B, sinh năm 1976; địa chỉ cư trú trước khi biệt tích: đường M, Phường N, Quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Căn cứ chính? Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 42/2022/QĐST-DS | Quận 10, ngày 04 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v THÔNG BÁO TÌM KIẾM NGƯỜI VẮNG MẶT TẠI NƠI CƯ TRÚ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Lê Nhất Dũng.
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thảo Sương - Thư ký, Tòa án nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 10 tham gia phiên họp: Bà Hồ Thị Thanh Hương - Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 3 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh, mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 269/2021/TLST-DS ngày 29 tháng 11 năm 2021 về việc “Yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 04/2022/QĐST-DS ngày 23 tháng 02 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà A, sinh năm 1976 (vắng mặt).
Địa chỉ: đường M, Phường N, Quận P, Thành phố Hồ Chí Minh
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu ngày 17/11/2021 và bản tự khai bà A trình bày: Bà và ông B chung sống có đăng ký kết hôn năm 2001 tại Ủy ban nhân dân xã X, huyện Y, tỉnh Z. Trong quá trình chung sống vợ chồng dần không còn tình cảm, tin tưởng, tôn trọng lẫn nhau. Khoảng năm 2013 ông B đã bỏ nhà đi đâu không rõ, từ đó đến nay gia đình không liên lạc được, nay yêu cầu Tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với ông B theo quy định của pháp luật.
Tại phiên họp, Kiểm sát viên phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự của Tòa án, đương sự và đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà A về việc thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với ông B.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; yêu cầu của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân Quận 10 nhận định:
Về quan hệ pháp luật: Căn cứ giấy chứng nhận kết hôn số: 21, quyển số 01 được Ủy ban nhân dân xã X cấp ngày 15/3/2001 có cơ sở xác định bà A và ông B là chồng hợp pháp. Nay, ông Chung đã bỏ đi không có tin tức nên việc bà A yêu cầu Tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với ông B là phù hợp theo quy định tại khoản 2 điều 27 và Điều 381 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về thẩm quyền giải quyết: Xét, ông B, người bị yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú có nơi cư trú cuối cùng tại Quận 10 nên việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về tư cách tham gia tố tụng: Xét người yêu cầu bà A có đơn đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt việc dân sự nên căn cứ khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án tiến hành mở phiên họp vắng mặt đương sự.
Về yêu cầu của đương sự: Theo lời trình bày của đương sự và kết quả xác minh của Công an Phường 12, Quận 10 xác nhận: “ông B, sinh năm 1976; HKTT: đường M, Phường N, Quận P. Bán nhà từ năm 2008 đến nay đi đâu không rõ”. Do đó, căn cứ vào Điều 64 Bộ luật dân sự có cơ sở xác định ông B đã biệt tích 06 tháng liền trở lên mà không có tin tức nên yêu cầu của bà A về việc thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với ông B là có căn cứ chấp nhận.
Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà A là người yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự, nên có nghĩa vụ chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng, theo quy định tại khoản 1 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 2 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39; khoản 2 Điều 367, Điều 370; Điều 371; Điều 372 và Điều 381 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 64 của Bộ luật Dân sự.
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016.
1. Chấp nhận yêu cầu của bà A về việc Thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với ông B, sinh năm 1976; địa chỉ cư trú trước khi biệt tích: đường M, Phường N, Quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng, bà A chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0018133 ngày 19/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh. Đương sự đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Bà A vắng mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định; Viện kiểm sát nhân dân Quận 10 có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định./.
| Nơi nhận: - VKSND Q10; - Chi cục THADS Q10; - UBND Phường 12, Quận 10; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. Lê Nhất Dũng | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP |