- Tranh chấp gì? Y/c thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó — án dân sự — "Yêu cầu tìm kiếm người vắng mặt nơi cư trú"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của chị Vũ Thủy L về việc: Yêu cầu tuyên bố anh Vũ Mạnh C vắng mặt tại nơi cư trú.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2017/QĐDS-VDS Ngày 12/7/2017 V/v: Yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN, TP. HÀ NỘI
Với thành phần giải quyết việc dân sự:
Chủ tọa phiên họp: Bà Vũ Thị Thu Hằng - Thẩm phán
Thư ký phiên họp: Bà Lê Thị Ngọc Vân - Thư ký Tòa án Tòa án nhân dân quận Long Biên, TP. Hà Nội
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Long Biên, TP. Hà Nội tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thanh Hương - Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 7 năm 2017 tại Trụ sở Tòa án nhân dân quận Long Biên, TP. Hà Nội mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 84/2017/TLST-VDS ngày 22 tháng 6 năm 2017 về Yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú theo Quyết định mở phiên họp số: 09/2017/QĐ-MPH ngày 26 tháng 6 năm 2017.
1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Vũ Thủy L – Sinh năm: 1989 Địa chỉ: Tổ 13 phường B quận L, TP. Hà Nội
Người bị yêu cầu: Anh Vũ Mạnh C – Sinh năm: 1984
HKTT: Tổ 13 phường B, quận L, TP. Hà Nội
2. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết:
Tại đơn yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú của chị L và bản tự khai của chị tại Tòa án, chị L trình bày: Chị Vũ Thủy L và anh Vũ Mạnh C đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường B, quận L, TP. Hà Nội ngày 11/10/2012. Quá trình sinh sống, tháng 11/2016, anh C bỏ nhà đi và không có tin tức gì cũng không thông báo chính quyền địa phương. Gia đình hai bên đã cố gắng tìm kiếm nhưng không có tin tức gì của anh C.
Nay, để làm thủ tục ly hôn tại Tòa án, chị L yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với anh Vũ Mạnh C.
NHẬN ĐỊNH
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, Tòa án quận Long Biên, TP. Hà Nội nhận định: Chị Vũ Thủy L và anh Vũ Mạnh C đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường B, quận L, TP. Hà Nội ngày 11/10/2012. Quá trình sinh sống tại địa chỉ: Tổ 13 phường B, quận L, TP. Hà Nội, anh C bỏ đi khỏi địa phương. Theo cung cấp của Công an phường B, quận L, TP. Hà Nội, anh C bỏ nhà đi từ đầu tháng 11/2016 đến nay và không báo với chính quyền địa phương. Hiện nay, chính quyền địa phương không nắm được anh C đang cư trú, tạm trú ở đâu.
Xét thấy, anh Vũ Mạnh C đã bỏ đi khỏi địa phương từ đầu tháng 11/2016 đến nay không có tin tức gì. Việc yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với anh Vũ Mạnh C của chị Vũ Thủy L là có căn cứ và phù hợp quy định của pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Điều 64 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Khoản 2 Điều 27, Khoản 1 Điều 149, Điều 361, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 383 và Điều 385 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu của chị Vũ Thủy L về việc: Yêu cầu tuyên bố anh Vũ Mạnh C vắng mặt tại nơi cư trú.
Tuyên bố anh Vũ Mạnh C – Sinh năm: 1984 vắng mặt tại nơi cư trú; Nơi cư trú cuối cùng: Tổ 13 phường B, quận L, TP. Hà Nội.
Cho thông báo tìm kiếm anh Vũ Mạnh C trên các phương tiện thông tin đại chúng là Đài tiếng nói Việt Nam và báo Nhân dân trong 03 số liên tiếp.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp: Chị Vũ Thủy L phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự. Chị L đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí theo biên lai số AB/2015/0005549 ngày 22/6/2017 tại Chi cục thi hành án quận L, TP. Hà Nội; nay chuyển thành lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của pháp luật. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Tòa án nhân dân TP. Hà Nội;
- Viện kiểm sát nhân dân quận L, TP. Hà Nội;
- Chi cục thi hành án dân sự quận L, TP. Hà Nội;
VŨ THỊ THU HẰNG
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án, lưu văn phòng. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 93-DS (1) Ghi tên Toà án ra Quyết định giải quyết việc dân sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện A thuộc tỉnh B), nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Hưng Yên). (2) Ô thứ nhất ghi số Quyết định, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định, ô thứ ba ghi ký hiệu loại Quyết định, nếu là Quyết định sơ thẩm thì ghi “Số:10/2017/QĐDS-ST”, nếu là Quyết định phúc thẩm thì ghi “Số:10/2017/QĐDS-PT”. (3) Ghi ngày, tháng, năm ra quyết định, không phân biệt phiên họp giải quyết việc dân sự diễn ra trong một buổi hay nhiều buổi. (4) Ghi trích yếu nội dung của Quyết định, ví dụ: “Tuyên bố một người mất tích”, “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”,… (5) và (6) Ghi tên các Thẩm phán trong trường hợp theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự thì thành phần tham gia phiên họp giải quyết việc dân sự gồm có 3 Thẩm phán. (7) và (24) Ghi tên Tòa án giải quyết việc dân sự (8) Ghi tên Viện kiểm sát. (9) Ghi ngày, tháng, năm diễn ra phiên họp giải quyết việc dân sự. (10) Địa điểm diễn ra phiên họp (ví dụ: trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ý Yên tỉnh Nam Định). (11) Ghi số ký hiệu và ngày, tháng, năm thụ lý việc dân sự (ví dụ: Số: 30/2017/TLST-DS). (12) Ghi trích yếu việc dân sự mà Tòa án giải quyết: Cần xác định việc dân sự mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại khoản, điều nào của Bộ luật tố tụng dân sự để ghi vào phần trích yếu của việc dân sự (ví dụ: Việc dân sự mà Tòa án thụ lý giải quyết là “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” được quy định tại khoản 3 Điều 27 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tuyên bố một người mất tích”). (13) Ghi rõ số, ký hiệu của Quyết định mở phiên họp, nếu là Quyết định mở phiên họp sơ thẩm thì ghi “Số:10/2017/QĐPH-ST”, nếu là Quyết định mở phiên họp phúc thẩm thì ghi “Số:10/2017/QĐPH-PT”. (14) Ghi rõ tên người yêu cầu, nếu là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ cư trú; nếu là người chưa thành niên thì sau họ tên cần ghi thêm ngày, tháng, năm sinh; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ của cơ quan, tổ chức đó. (15) Chỉ ghi khi có người đại diện hợp pháp của người yêu cầu và ghi họ tên, địa chỉ cư trú; ghi rõ là người đại diện theo pháp luật hay là người đại diện theo uỷ quyền của người yêu cầu; nếu là người đại diện theo pháp luật thì cần ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với người yêu cầu; nếu là người đại diện theo uỷ quyền thì cần ghi chú trong ngoặc đơn: “văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...”. Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A trú tại... là người đại diện theo pháp luật của người yêu cầu (Giám đốc Công ty TNHH Thắng Lợi). Ví dụ 2: Bà Lê Thị B trú tại... là người đại diện theo uỷ quyền của người yêu cầu (Văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...). (16) Chỉ ghi khi có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người yêu cầu. Ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là Luật sư thì ghi là Luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào); nếu có nhiều người yêu cầu thì ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người yêu cầu nào. (17) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (14). (18) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (15). (19) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (16). (20) Ghi họ tên và địa chỉ của người làm chứng. (21) Ghi họ tên và địa chỉ nơi làm việc của người phiên dịch. Nếu không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ cư trú. (22) Ghi họ tên và địa chỉ nơi làm việc của người giám định. Nếu không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ cư trú. (23) Ghi rõ những vấn đề mà người yêu cầu yêu cầu Tòa án giải quyết theo đơn yêu cầu của người yêu cầu. (25) Ghi nhận định của Tòa án và những căn cứ để chấp nhận hoặc không chấp nhận đơn yêu cầu. (26) Ghi rõ những căn cứ pháp luật để ra quyết định. (27) Ghi rõ những người phải nộp lệ phí giải quyết việc dân sự và mức lệ phí mỗi người phải nộp. (28) Lưu ý: Chỉ ghi nội dung quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án theo quy định của Luật thi hành án dân sự đối với những quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự. (29) Phần cuối cùng của quyết định, trường hợp thành phần tham gia phiên họp giải quyết việc dân sự là 1 Thẩm phán thì cần ghi như sau: Nơi nhận:
THẨM PHÁN (Ghi những nơi mà Tòa án cấp sơ thẩm (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) phải giao hoặc gửi quyết định theo quy định tại Điều 370 của Bộ luật tố tụng dân sự và những nơi cần lưu bản án). Trường hợp thành phần tham gia phiên họp giải quyết việc dân sự là 3 Thẩm phán thì phải có đầy đủ chữ ký, ghi rõ họ tên của các thành viên Hội đồng giải quyết việc dân sự và đóng dấu (quyết định này phải lưu vào hồ sơ vụ án); đối với quyết định để gửi cho các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát thì ghi như sau:
| Nơi nhận: Ghi những nơi mà Toà án cấp sơ SỰ thẩm phải giao hoặc gửi quyết định theo quy định tại Điều 370 của Bộ luật tố tụng dân sự và những nơi cần lưu bản án. | TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |