vanban.org

Quyết định 42/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 29/06/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Bà Trần Thị L, sinh năm 1962. Địa chỉ: ấp A, xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C
Số: 42/2022/QĐST-DS
C, ngày 29 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2022 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 190/2022/TLST-DS ngày 23 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành

về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Bà Trần Thị L, sinh năm 1962.

Địa chỉ: ấp A, xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1970.

Ông Phạm Văn H1, sinh năm 1970

Anh Phạm Phƣớc D, sinh năm 1996

Anh Phạm Phƣớc D1, sinh năm 2004

Cùng địa chỉ: ấp A, xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

(Ông H1, anh D, anh D1 vắng mặt tại ngày hòa giải).

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Bà Nguyễn Thị H và ông Phạm Văn H1 liên đới trả cho bà Trần Thị L

264.000.000đồng( Hai trăm sáu mươi bốn triệu đồng). Thời gian trả cụ thể như sau:

- Ngày 17/6/2023 trả 50.000.000đồng

- Ngày 17/6/2024 trả 50.000.000đồng

- Ngày 17/6/2025 trả 50.000.000đồng

- Ngày 17/6/2026 trả 50.000.000đồng

- Ngày 17/6/2027 trả 64.000.000đồng

Bà L không yêu cầu anh D và anh D1 có trách nhiệm trả nợ.

Nếu ngày thực hiện việc trả tiền trùng với ngày nghĩ, ngày lễ theo Luật

lao động thì việc trả tiền thực hiện vào ngày làm việc kế tiếp.

Nếu bà H, ông H1 vi phạm nghĩa vụ trả tiền dù chỉ 01 lần thì bà L có

quyền yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ số tiền còn nợ mặc dù chưa tới thời hạn trả tính từ thời điểm bà H, ông H1 vi phạm nghĩa vụ trả nợ.

Kể từ ngày bà L có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà H, ông H1 chậm thi

hành đối với khoản tiền thì còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất qui định tại khoản 2 Điều 468 Bộ Luật dân sự tương ứng thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

-Về án phí: Bà Nguyễn Thị H, ông Phạm Văn H1 chịu 1.650.000đồng án

phí dân sự sơ thẩm( Đã xét giảm 50% án phí).

Bà Trần Thị L không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm( đã được xét miễn).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ