vanban.org

Quyết định 42/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 29/12/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Đức Thạch D, Chức vụ: Tổng Giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2022/QĐST-DSTP. Cao Lãnh, ngày 29 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2022, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 419/2022/TLST – DS ngày 02 tháng 12 năm 2022, về việc “Tranh chấp về hợp đồng dân sự tín dụng”,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Đức Thạch D, Chức vụ: Tổng Giám đốc.

Cùng địa chỉ: Lầu t, đường N, Phường t, Quận b, thành phố Hồ Chí Minh, là người đại diện theo pháp luật.

Người đại diện hợp pháp của bà D: Ông Lưu Văn H. Chức vụ Giám Ngân hàng thương mại cổ phần S – Chi nhánh Đồng Tháp, là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 3161/2021/GUQ-PL ngày 27/12/2021).

Người đại diện hợp pháp của ông H: Ông Bùi Minh Th – Chức vụ: Chuyên viên quản lý nợ - Phòng kiểm soát rủi ro - Chi nhánh Đồng Tháp, là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 377/GUQ - CNĐT ngày 08/8/2022.

Cùng địa chỉ: Số n, đường N, Phường h, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Diễm L, sinh năm. Địa chỉ: Số m, tổ m, khóm M, phường P, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ngân hàng thương mại cổ phần S (có người đại diện hợp pháp là ông Bùi Minh Th) và bà Nguyễn Thị Diễm L thống nhất bà Lệ có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần S số tiền gốc và lãi là 76.836.477 đồng, trong đó tiền nợ gốc là 36.103.164 đồng, tiền nợ lãi là 40.733.313 đồng. Bà Lệ còn có trách nhiệm tiếp tục trả tiền lãi quá hạn và tiền lãi phạt phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 00501 - 01514 ngày 15/01/2021 và Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 42 ngày 27/10/2017 kể từ ngày 22/12/2022 cho đến khi bà Lệ thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ.

Bà Nguyễn Thị Diễm L đồng ý chịu 1.920.912 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng thương mại cổ phần S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng thương mại cổ phần S được nhận lại số tiền đã tạm ứng án phí là 1.753.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011813 ngày 25/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ