vanban.org

Quyết định 42/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất

TAND TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre Tuyên án 21/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Võ Văn T, sinh năm: 1965; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất — án dân sự — "Võ Văn T - Công ty TNHH N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2022/QĐST-DSThành phố Bến Tre, ngày 21 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 81/2022/TLST-DS ngày 09 tháng 5 năm 2022,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn:

- Ông Võ Văn T, sinh năm: 1965;

Nơi cư trú: Số 124A1, khu phố B, Phường S, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.

- Bà Nguyễn Ngọc T, sinh năm: 1962;

Nơi cư trú: Số 39/1B, đường H, khu phố M, phường T, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Thị Trúc P, sinh năm: 1992;

Nơi cư trú: ấp P, xã A, huyện M, tỉnh Bến Tre.

* Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên dịch vụ ăn uống N (trước đây là Doanh nghiệp tư nhân dịch vụ ăn uống N);

Địa chỉ trụ sở: tổ 14, ấp A, xã M, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện theo pháp luật đồng thời là chủ sở hữu Công ty: Ông Nguyễn Vũ T, sinh năm: 1984.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thụy Hồng T, sinh năm: 1991;

Nơi cư trú: Số 7, ấp K, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Buộc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên dịch vụ ăn uống N phải di dời tài sản là nhà 02 tầng (quán ăn) với kết cấu nền lát gạch Cramic, mái tole tráng kẽm, cột thép, sân giả bê tông cốt thép, 01 phần vách kính, 01 phần vách tường, 01 phần vách khung thép hình; nhà khung cột (mái che, tiền chế) có kết cấu thép tiền chế, nền lát gạch cremic, mái tole, không vách; hàng rào 2 và 07 (Bảy) cây gừa để trả lại cho ông Võ Văn T, bà Nguyễn Ngọc T thửa đất số 208 và 209, cùng tờ bản đồ số 02, tọa lạc tại Phường S, thành phố BT, tỉnh Bến Tre (theo hồ sơ đo đạc ngày 07/9/2022 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Bến Tre).

- Thời hạn thực hiện việc di dời tài sản nêu trên là 01 (Một) tháng kể từ ngày ban hành Quyết định này.

- Về chi phí thu thập chứng cứ là 6.008.000 (Sáu triệu, không trăm, lẽ tám nghìn) đồng mỗi bên nhận nộp một nữa, nhưng do ông T và bà T đã nộp số tiền trên nên buộc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên dịch vụ ăn uống N phải có nghĩa vụ trả lại cho ông T và bà T số tiền 3.004.000 (Ba triệu, không trăm, lẽ bốn nghìn) đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch được giảm 50% là 150.000 (Một trăm, năm mươi nghìn) đồng, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên dịch vụ ăn uống N nhận nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ