vanban.org

Quyết định 42/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng dịch vụ

TAND huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre Tuyên án 25/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Huỳnh Trí D, sinh năm 1978; Địa chỉ: 184/1 khu phố 1, phường 4, thành phố B T, tỉnh B T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "Dũng _Hiếu"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA TRI
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2022/QĐST-DSBa Tri, ngày 25 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 142/TLST-DS ngày 03 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Huỳnh Trí D, sinh năm 1978;

Địa chỉ: 184/1 khu phố 1, phường 4, thành phố B T, tỉnh B T.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Ngô Minh N, sinh năm 1999.

Địa chỉ: Số 163/1D đường Trương Vĩnh Ký, ấp A, xã M A, thành phố B T, tỉnh B T.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Trung H, sinh năm 1982;

Địa chỉ: số 32, đường tỉnh 885, khu phố 5, thị trấn B T, huyện B T, tỉnh B T.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Nguyễn Trung H thừa nhận còn nợ ông Huỳnh Trí D số tiền 266.000.000 đồng (Hai trăm sáu mươi sáu triệu đồng). Ông Nguyễn Trung H có nghĩa vụ trả cho ông Huỳnh Trí D số tiền 286.532.540 đồng (Hai trăm tám mươi sáu triệu năm trăm ba mươi hai ngàn năm trăm bốn mươi đồng) bao gồm 266.000.000 đồng (Hai trăm sáu mươi sáu triệu đồng) tiền vốn và 20.532.540 đồng (Hai mươi triệu năm trăm ba mươi hai ngàn năm trăm bốn mươi đồng) tiền lãi. Thời gian và phương thức trả là trả một lần sau khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật ngày 25/8/2022.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.2. Về nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm:

- Ông Nguyễn Trung H nộp toàn bộ án phí là 7.164.000 (Bảy triệu một trăm sáu mươi bốn ngàn) đồng.

- Hoàn trả cho ông Huỳnh Trí D số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 7.164.000 (Bảy triệu một trăm sáu mươi bốn ngàn) đồng theo biên lai thu tiền số 0004162 ngày 30/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ