- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯ SÊ TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 42/2022/QĐST- DS | Chư Sê, ngày 11 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 169/2021/TLST – DS, ngày 18 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S;
Địa chỉ: XX-XX N, phường X, Quận X, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch Diễm. Chức vụ: Giám đốc chi nhánh Gia Lai.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Sử Duy H. Chức vụ: Trưởng phòng giao dịch S.(Theo Quyết định về việc ủy quyền hợp đồng/thỏa thuận, văn bản và tham gia tố tụng số 1798/2022/QĐ-PL ngày 20/7/2022).
Địa chỉ: XX-XX V, thị trấn S, huyện S, tỉnh Gia Lai.
Bị đơn: Anh Hoàng Văn T, sinh năm 1985 và chị Vi Thị T, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Làng V, xã K, huyện S, tỉnh Gia Lai.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số nợ phải thanh toán:
Anh Hoàng Văn T và chị Vi Thị T công nhận nợ và có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần S thông qua Ngân hàng thương mại cổ phần S, Chi nhánh Gia Lai - Phòng giao dịch S số tiền nợ gốc là 1.336.300.000 đồng (Một tỷ ba trăm ba mươi sáu triệu ba trăm nghìn đồng), tiền lãi tính đến ngày hòa giải ngày 03/8/2022 là 343.916.951 đồng (Ba trăm bốn mươi ba triệu chín trăm mười sáu nghìn chín trăm năm mươi mốt đồng). Tổng cộng là 1.680.216.951 đồng (một tỷ sáu trăm tám mươi triệu hai trăm mười sáu nghìn chín trăm năm mốt đồng).
2.2. Thời gian và phương thức thanh toán:
Thanh toán toàn bộ số tiền trên một lần vào ngày 30/12/2022.
“Kể từ ngày tiếp theo của ngày hoà giải, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thoả thuận trong Hợp đồng tín dụng cho đến khi thi thanh toán xong khoản nợ gốc này”(Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng các bên có thoả thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo quyết định của Toà án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay).
Ngân hàng thương mại cổ phần S, Chi nhánh Gia Lai - Phòng giao dịch S có nghĩa vụ trả Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BX 418481 khi anh Hoàng Văn T và chị Vi Thị T thanh toán xong các khoản nợ cho Ngân hàng.
Ngày 07/3/2022 TAND huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai đã tiến hành xem xét thẩm định tại chỗ, kết quả thẩm định: Thửa đất, tờ bản đồ, vị trí thửa đất phù hợp với các Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BX 418481. Tại thời điểm xem xét thẩm định tại chỗ quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất không có tranh chấp.
Trường hợp anh Hoàng Văn T và chị Vi Thị T vi phạm thời gian thực hiện nghĩa vụ thanh toán như đã cam kết thì Ngân hàng có quyền yêu cầu xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 445/2017/PGD-CS ngày 22/3/2017 được công chứng ngày 22/3/2017 tại Văn phòng công chứng S, tỉnh Gia Lai, đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất ngày 22/3/2017 tại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Gia Lai - Chi nhánh huyện S và thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số 01 ngày 10/4/2020 được công chứng vào ngày 10/4/2020 tại Văn phòng công chứng S, tỉnh Gia Lai để thu hồi nợ.
Trường hợp sau khi ngân hàng bán tài sản đảm bảo mà không đủ bù đắp số tiền vốn gốc nợ vay, tiền lãi vay, lãi phạt có liên quan, chi phí Tòa án, chi phí phát mãi tài sản (nếu có) thì anh Hoàng Văn T và chị Vi Thị T có trách nhiệm tiếp tục thanh toán số tiền còn thiếu.
2.3. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ:
Anh Hoàng Văn T và chị Vi Thị T tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 4.000.000đ (bốn triệu đồng). Ngân hàng thương mại cổ phần S, Chi nhánh Gia Lai - Phòng giao dịch S đã nộp tạm ứng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 4.000.000đ (bốn triệu đồng) theo biên bản giao nhận tạm ứng chi phí tố tụng ngày 21 tháng 02 năm 2022. Anh Hoàng Văn T và chị Vi Thị T phải trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần S, Chi nhánh Gia Lai - Phòng giao dịch S số tiền tạm ứng chi phí tố tụng là là 4.000.000đ (bốn triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.4. Về án phí:
Các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hai bên đương sự thỏa thuận anh Hoàng Văn T và chị Vi Thị T chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 31.203.254 đồng (Ba mươi mốt triệu hai trăm lẻ ba nghìn hai trăm năm mươi tư đồng){[36.000.000đ + 3% x(1.680.216.951đ – 800.000.000 đ)]: 2} để sung vào công quỹ Nhà nước.
Hoàn trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần S, Chi nhánh Gia Lai - Phòng giao dịch S số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 28.223.388 đồng ( hai mươi tám triệu, hai trăm hai mươi ba nghìn, ba trăm tám mươi tám đồng) đã nộp theo Biên lai số 0005085 ngày 12/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND huyện Chư Sê; - Chi cục THADS huyện Chư Sê; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, án văn. | THẨM PHÁN Bùi Thị Dậu |