vanban.org

Quyết định 42/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Công nhận anh Nguyễn Xuân D và chị Vũ Thị M thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Nguyễn Xuân D và chị Vũ Thị M thống nhất có 02 con chung là cháu Nguyễn Xuân Th, sinh ngày 13/01/2005 và cháu Nguyễn Xuân A, sinh ngày 05/11/2015. Giao 2 cháu cho chị Vũ Thị M trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Nguy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HÓA
TỈNH THANH HÓA.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2021/QĐST- HNGĐTP Thanh Hóa, ngày 16 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HOÁ - TỈNH THANH HÓA

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 45/2021/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 11 năm 2021, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Nguyễn Xuân D, sinh năm 1975

Chị Vũ Thị M, sinh năm 1981 Cùng HKTT: Thôn 5, phường Q, thành phố H, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Xuân D và chị Vũ Thị M thống nhất thuận tình ly hôn. Xét thấy việc thuận tình ly hôn của anh, chị là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy công nhận anh, chị thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Nguyễn Xuân D và chị Vũ Thị M thống nhất có 02 con chung là cháu Nguyễn Xuân Th, sinh ngày 13/01/2005 và cháu Nguyễn Xuân A, sinh ngày 05/11/2015. Ly hôn anh, chị thỏa thuận giao cả hai con cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng. Anh D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi cháu 1.500.000đ/1 tháng kể từ tháng 12 năm 2021 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Do đó công nhận sự thỏa thuận này của anh, chị.

Về tài sản chung: Anh Nguyễn Xuân D và chị Vũ Thị M thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.

Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Xuân D và chị Vũ Thị M thống nhất thỏa thuận: Chị M nộp toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 08/12/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Công nhận anh Nguyễn Xuân D và chị Vũ Thị M thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Nguyễn Xuân D và chị Vũ Thị M thống nhất có 02 con chung là cháu Nguyễn Xuân Th, sinh ngày 13/01/2005 và cháu Nguyễn Xuân A, sinh ngày 05/11/2015. Giao 2 cháu cho chị Vũ Thị M trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Xuân D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi cháu 1.500.000đ (Một triệu năm trăm ngàn đồng)/1 tháng kể từ tháng 12 năm 2021 cho đến khi cháu Xuân Th và cháu Xuân A đủ 18 tuổi.

Anh D có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

Về tài sản, công nợ: Anh Nguyễn Xuân D và chị Vũ Thị M không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Xuân D và chị Vũ Thị M thống nhất thỏa thuận: Chị M nộp 300.000đ lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tiền số AA/2021/0001395 ngày 16/11/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa. Chị M đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ