- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T/C HNGĐ (Phạm Thị N - Đoàn Văn T)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị N và anh Đoàn Văn T 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| Toµ ¸n nh©n d©n THÀNH PHỐ SẦM SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 42/2021/QĐST - HNGĐ | Sầm Sơn, ngày 19 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 47/2021/TLST – HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị N - sinh năm: 1995 Địa chỉ: Khu phố H, phường T, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn: Anh Đoàn Văn T
- sinh năm: 1988 Địa chỉ: Khu phố H, phường T, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị N và anh Đoàn Văn T 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Phạm Thị N và anh Đoàn Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị N và anh T có hai con chung, cháu Đoàn Thị Như Q sinh ngày 20/4/2014, cháu Đoàn Gia H sinh ngày 27/10/2016. Ly hôn giao cháu Q cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu H cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, không bên nào phải cấp dưỡng tiền nuôi con cho bên nào. Chị N, anh T có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản, công nợ: Anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị N nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2019/0004263 ngày 02 tháng 4 năm 2021 của Chi cục Thi hành dân sự thành phố Sầm Sơn, chị N được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tại chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP Sầm Sơn; - Chi cục THADS TP Sầm Sơn; - UBND phường T; - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Hùng |