- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa: Chị Ngô Thị Chi M và anh Nguyễn Việt H."
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngô Thị Chi M và anh Nguyễn Việt H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 42/2021/QĐST-HNGĐ | Hương Thủy, ngày 16 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ 108/2021/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2021 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Ngô Thị Chi M, sinh năm 1967; Nơi cư trú: Số 32 đường BP, phường TD, thị xã HT, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Việt H, sinh năm 1965; Nơi cư trú: Số 32 đường BP, phường TD, thị xã HT, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngô Thị Chi M và anh Nguyễn Việt H.
2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung, việc nuôi con: Chị Ngô Thị Chi M và anh Nguyễn Việt H công nhận vợ chồng 03 người con chung là Nguyễn Huỳnh D, sinh ngày 20/3/1992, Nguyễn Huỳnh P, sinh ngày 29/6/1995 và Nguyễn Huỳnh S, sinh ngày 20/3/2006. Hiện cháu Nguyễn Huỳnh D và Nguyễn Huỳnh P đều đã thành niên nên chị M và anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết việc nuôi con. Còn đối cháu Nguyễn Huỳnh S, sinh ngày 20/3/2006 chưa thành niên, hai bên thỏa thuận giao cho chị Ngô Thị Chi M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Huỳnh S, anh Nguyễn Việt H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật.
2.2. Về tài sản chung: Chị Ngô Thị Chi M và anh Nguyễn Việt H đều trình bày không yêu cầu Tòa án giải quyết tài sản chung.
2.3. Về nợ chung: Chị Ngô Thị Chi M và anh Nguyễn Việt H đều trình bày không yêu cầu Tòa án giải quyết nợ chung.
2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Ngô Thị Chi M và anh Nguyễn Việt H thỏa thuận chị Ngô Thị Chi M chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Ngô Thị Chi M đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/001420 ngày 15/7/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy. Hoàn trả lại cho chị Ngô Thị Chi M số tiền tạm ứng án phí chênh lệch là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TT.Huế; - VKSND thị xã Hương Thủy; - Chi cục THADS thị xã Hương Thủy; - Các đương sự; - UBND phường TD; ( ĐKKH ngày 08/11/1989); ư - Lưu hồ sơ; - Lưu dán án. | THẨM PHÁN Mai Văn Phú |