- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn A và chị Hà Thị N . 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật tố tụng dA sự; Điều 212 Bộ luật tố tụng dA sự; Điều 213 Bộ luật tố tụng dA sự
| TÒA ÁN NHA DA HUYỆN THỌ XUA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 42/2021/QĐST-HNGĐ | Thọ XuA , ngày 09 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dA sự thụ lý số: 02/2021/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn A , sinh năm 1993, địa chỉ: Thôn B, xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn: Chị Hà Thị N , sinh năm 1997, địa chỉ: Thôn B, xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dA sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhA và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2021,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn A và chị Hà Thị N . 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhA : Anh Nguyễn Văn A và chị Hà Thị N tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Nguyễn Văn A và chị Hà Thị N có 01 (một) con chung là cháu Nguyễn Thị Bảo N1, sinh ngày 14/12/2017. Ly hôn: Anh Nguyễn Văn A trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Thị Bảo N1; Chị Hà Thị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Hà Thị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Về tài sản và công nợ: Anh Nguyễn Văn A và chị Hà Thị N không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí dA sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Văn A tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh A đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0006302 ngày 05/01/2021 của Chi cục thi hành án dA sự huyện Thọ XuA . Anh Nguyễn Văn A được nhận lại số tiền 150.000 đồng. Người được thi hành án dA sự, người phải thi hành án dA sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dA sự. Thời hiệu thi hành án dA sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dA sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Thọ XuA ; - Chi cục THADS huyện Thọ XuA ; - P. kiểm tra nghệp vụ và THA, TAND tỉnh Thanh Hóa; - Các đương sự; - UBND xã X, huyện Th; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Minh Tiến |