vanban.org

Quyết định 42/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Việt Đ.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Việt H, sinh ngày 08/01/2015 và Nguyễn Thị Hương L, sinh ngày 11/8/2016. Giao cả hai cháu cho anh Nguyễn Việt Đ trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định tha… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị D xin ly hôn anh Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Việt Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TT, TP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2021/QĐST-HNGĐTT, ngày 12 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 20/2021/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 01 năm 2021 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1992.

ĐKHKTT: Thôn 4, xã HB, huyện TT, Thành phố Hà Nội.

Địa chỉ: Đội 8, thôn PL, xã CK, huyện TT, Thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Việt Đ, sinh năm 1983.

Địa chỉ: Thôn 4, xã HB, huyện TT, Thành phố Hà Nội.

Căn cứ các Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Việt Đ.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Việt H, sinh ngày 08/01/2015 và Nguyễn Thị Hương L, sinh ngày 11/8/2016. Giao cả hai cháu cho anh Nguyễn Việt Đ trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác.

Chị D có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.

2.2. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Vì anh Đ không yêu cầu nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị D trong thời gian anh Đ không yêu cầu.

2.3. Về tài sản, công sức: Chị D và anh Đ không yêu cầu giải quyết.

2.4. Về nợ: Các đương sự xác định không có.

2.5. Về án phí: Chị Nguyễn Thị D chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011892 ngày 26/01/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện TT, Thành phố Hà Nội. Hoàn trả chị D 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ