vanban.org

Quyết định 42/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

Về hôn nhân: Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Văn H thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Văn H có 02 con chung là các cháu Nguyễn Đức M - sinh ngày 02/3/2016 và cháu Nguyễn Thị Hoa A - sinh ngày 07/6/2018. Anh, chị thống nhất Anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả hai … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG XƯƠNG
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2021/QĐST-HNGĐQuảng Xương, ngày 30 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG, TỈNH THANH HÓA

Sau khi nghiên cứu hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số 42 ngày 30/8/2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” của những người yêu cầu:

1. Chị Bùi Thị H, sinh năm 1998

Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện X, tỉnh H.

2. Nguyễn Văn H – Sinh năm: 1993

Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện X, tỉnh H;

NỘI DUNG HÒA GIẢI THÀNH

[1] Về thủ tục tố tụng: Đây là việc dân sự về yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án, thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.

[2] Nội dung yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án:

- Về hôn nhân: Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Văn H kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, tự do tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ, huyện X, tỉnh H vào ngày 24/4/2017. Sau khi cưới vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian khoảng 4 năm thì phát sinh mâu thuẫn; nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng tính tình không hợp, thường xuyên bất đồng quan điểm sống dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng. Mâu thuẫn sâu sắc đẫn đến anh chị đã sống ly thân từ tháng 05/2021 cho đến nay, không còn quan tâm đến nhau; nay anh, chị xác định mâu thuẫn vợ chồng là trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh chị thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị H và anh H có 02 con chung là các cháu Nguyễn Đức M - sinh ngày 02/3/2016 và cháu Nguyễn Thị Hoa A - sinh ngày 07/6/2018. Anh, chị thống nhất anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả hai cháu M và A cho đến khi các cháu thành niên (đủ 18 tuổi). Chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản và vay nợ: Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Văn H thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Căn cứ Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12/8/2021;

Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

- Về hôn nhân: Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Văn H thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Văn H có 02 con chung là các cháu Nguyễn Đức M - sinh ngày 02/3/2016 và cháu Nguyễn Thị Hoa A - sinh ngày 07/6/2018. Anh, chị thống nhất Anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả hai cháu M và cháu A cho đến khi các cháu thành niên (đủ 18 tuổi). Chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Bùi Thị H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản và vay nợ: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về chi phí hòa giải tại Tòa án: Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Văn H không phải chịu.

3. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.

4. Những người yêu cầu có quyền đề nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác mà không thực hiện được quyền đề nghị theo đúng thời hạn thì thời gian đó không tính vào thời hạn đề nghị. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ