- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Văn A. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠI TỪ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 42/2021/QĐST-HNGĐ | Đại Từ, ngày 17 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 53/2021/TLST-HNGĐ ngày 01/3/2021 về việc Ly hôn giữa các đương sự:
Nguyên đơn Chị Bùi Thị H, sinh năm 1994
Địa chỉ: Xóm V, xã B, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
Bị đơn anh Nguyễn Văn A, sinh năm 1984
Địa chỉ: Xóm V, xã B, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Văn A. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Văn A nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai bên thống nhất vợ chồng có 02 con chung và cùng thỏa thuận giao cả hai con chung:
1. Nguyễn Hải D, sinh ngày 10/9/2012
2. Nguyễn Trường G, sinh ngày 21/8/2015 cho anh A được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi cả hai con chung trưởng thành đủ 18 tuổi, trừ trường hợp chị H, anh A có thỏa thuận khác hoặc có sự thay đổi khác. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự không không đề nghị Tòa án xem xét giải quyết. Về quyền thăm nom con chung: Chị H được quyền đi lại trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên mà không ai được cản trở
- Về tài sản: Không có tài sản chung, không có tài sản cho vay và không vay nợ ai.
- Về án phí: Chị H tự nguyện chịu 150.000 đ án phí ly hôn sơ thẩm sung công quỹ nhà nước. Được trừ 150.000 đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0013769 ngày 01/3/2021 tại Chi cục THADS huyện Đại Từ. Hoàn trả chị H 150.000 đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0013769 ngày 01/3/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đại Từ. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đại Từ; - Chi cục THADS huyện Đại Từ; - Tòa án tỉnh Thái Nguyên; - UBND xã H; - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN ĐÀO NGỌC HÀI |