vanban.org

Quyết định 42/2021/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND TP. Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 07/09/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Đặng Văn Q, sinh năm 1981; Địa chỉ: Khu Đ, phường V, thành phố B, tỉnh B. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "quyet dinh thoa thuan dang van quyen than thi thai tranh chap quyen su dung dat"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC NINH
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2021/QĐST-DS.Bắc Ninh, ngày 07 tháng 9 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH, TỈNH BẮC NINH

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 38/2020/TLST- DS, ngày 29/10/2020.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Đặng Văn Q, sinh năm 1981;

Địa chỉ: Khu Đ, phường V, thành phố B, tỉnh B.

Bị đơn: Bà Thân Thị T, sinh năm 1970;

Địa chỉ: Khu Đ, phường V, thành phố B, tỉnh B

Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: - Bà Phạm Thị M, sinh năm 1960; Anh Đặng Văn Q, sinh năm 1985; Anh Đặng Văn T, sinh năm 1988; Chị Đặng Thị H, sinh năm 1985; Cùng địa chỉ: Khu Đ, phường V, thành phố B, tỉnh B. (Bà M, anh Q, anh T, chị H đều do anh Đặng Văn Q là người đại diện theo ủy quyền);

- Chị Đặng Thị P, sinh năm 1992; anh Đặng Văn P, sinh năm 1996; Cùng địa chỉ: Khu Đ, phường V, thành phố B, tỉnh B (Chị P, anh P đều do bà Thân Thị T là người đại diện theo ủy quyền).

Ngƣời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Chí D, Luật sư Công ty Luật TNHH D thuộc Đoàn Luật sư tỉnh B; Địa chỉ: Số 08 đường K, phường S, thành phố B, tỉnh B.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau :

2.1: Về nội dung: Anh Đặng Văn Q và bà Thân Thị T cùng thống nhất thỏa thuận: Anh Đặng Văn Q được quyền quản lý sử du ̣ng 18,5 m2 đất thuô ̣c thử a đất số 252, tờ bản đồ số 15, diê ̣n tich 298m2 tại thôn Đ, xã V, huyện Y, tỉnh B (nay là xóm

́ L, khu Đ, phường V, thành phố B, tỉnh B) hiện đang thuộc quyền quản lý sử dụng của ông Đặng Văn P, bà Thân Thị T. Phần diện tích đất 18,5m2 có tứ cận như sau:

Hướng Bắc- cạnh 1-2 giáp thửa đất số 252, tờ bản đồ 15 của gia đình bà Thân Thị T dài: 05m;

Hướng Đông- cạnh 2-3 giáp thửa đất số 252, tờ bản đồ số 15 của gia đình bà Thân Thị T dài: 03m;

Hướng Nam - cạnh 3-4 giáp thửa đất số số 14, tờ bản đồ 08 (Thửa 253) của anh Đặng Văn Q dài: 5,2m;

Hướng Tây- cạnh 4-1 dài 4,32m giáp thửa đất số 13, tờ bản đồ 08 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên ông Đặng Văn Q, ngày 22/6/2017 để thừa kế cho anh Đặng Văn Q được ghi ở trang 4 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; địa chỉ tại khu Đ, phường V thành phố B, tỉnh B (Kèm theo là sơ đồ đo vẽ kích thước phần diện tích đất 18,5m2 do các đương sự hiện đang là chủ sử dụng đất thỏa thuận).

Các đương sự có nghia vu ̣ liên hê ̣ vớ i cơ quan Nhà nướ c có thẩm quyền điều

̃ chỉnh biến động về diện tích thửa đất và làm thủ tục cấp lại giấy chứng nhận quyền sử du ̣ng đất theo quyết đi ̣nh của Tòa án.

Kể từ ngày quyết định phát sinh hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không thi hành thì hàng tháng phải chịu một khoản lãi của số tiền chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm thi hành án.

2.2 Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Đặng Văn Q tự nguyện chịu 4.625.000đồng (Bốn triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng). Xác nhận anh Đặng Văn Q đã nộp 2.340.000đồng tiền tạm ứng án phí tại biên lai số: AA/2019/000647, ngày 29/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố B, nhưng được đối trừ số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 4.625.000đồng, do vậy anh Đặng Văn Q phải nộp tiếp số tiền 2.285.000đồng (Hai triệu hai trăm tám mươi lăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ