vanban.org

Quyết định 42/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân Đ. Địa chỉ: Khu phố S, thị trấn Q, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quỹ tín dụng Đ khởi kiện vợ chồng T-B đòi nợ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN ĐỊNH
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2021/QĐST-DSYên Định, ngày 08 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 463, Điều 466 và Điều 468 Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí về lệ phí Tòa án; Danh mục án phí, lệ phí kèm theo Nghị quyết.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2021 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 33/2021/TLST-DS ngày 01 tháng 6 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân Đ.

Địa chỉ: Khu phố S, thị trấn Q, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm: 1979, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

- Bị đơn: 1- Bà Hoàng Thị T, sinh năm: 1979.

2- Ông Nguyễn Thanh B, sinh năm: 1975 (chồng bà T).

Cùng địa chỉ: Khu phố L, thị trấn Q, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.

Ông B có văn bản ủy quyền cho bà T tham gia tố tụng.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về số tiền nợ:

Các đương sự thỏa thuận: Vợ chồng bà Hoàng Thị T và ông Nguyễn Thanh B còn nợ Quỹ tín dụng nhân dân Đ số tiền nợ gốc là 166.500.000đ và nợ lãi tính đến ngày 31/8/2021 là 233.038.400đ, tổng số tiền nợ gốc và lãi là 399.538.400đ (Ba trăm chín mươi chín triệu, năm trăm ba mươi tám nghìn, bốn trăm đồng).

2.2. Về phương án trả nợ:

Các đương sự thỏa thuận: Vợ chồng bà Hoàng Thị T và ông Nguyễn Thanh B có nghĩa vụ liên đới trả cho Quỹ tín dụng nhân dân Đ toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 31/8/2021 là 399.538.400đ (Ba trăm chín mươi chín triệu, năm trăm ba mươi tám nghìn, bốn trăm đồng) sau khi quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Vợ chồng bà T, ông B còn phải chịu tiền lãi phát sinh kể từ ngày 01/9/2021, tính trên nợ gốc chưa trả, theo lãi suất nợ quá hạn hai bên đã thỏa thuận là 1,5%/tháng, cho đến khi trả hết nợ cho Quỹ tín dụng nhân dân Đ.

2.3. Về án phí:

Vợ chồng bà Hoàng Thị T và ông Nguyễn Thanh B phải liên đới chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 9.988.460đ (Chín triệu, chín trăm tám mươi tám nghìn, bốn trăm sáu mươi đồng).

Trả lại cho Quỹ tín dụng nhân dân Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 9.845.000đ (Chín triệu, tám trăm bốn mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2019/0005478 ngày 01/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Định.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ