- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP S khởi kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng với bà Trần Thị Diễm T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. PHAN RANG -THÁP CHÀM TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 42 /2021/QĐST-DS | Phan Rang-Tháp Chàm, ngày 19 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2021 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 81/2021/TLST–DS ngày 12 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S
Địa chỉ trụ sở chính: Số a, phường 8, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Tổng giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần S
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Đào Thị Đoan T – Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần S chi nhánh N (theo Giấy ủy quyền số 3977/2020/GUQ-PL ngày 28/12/2020 V/v ký hợp đồng, thỏa thuận, văn bản và thẩm quyền tham gia tố tụng).
Đại diện theo ủy quyền lại: Ông Phạm Đức K, chức danh: Trưởng phòng Kiểm soát rủi ro Ngân hàng thương mại cổ phần S chi nhánh N (theo Giấy ủy quyền số 35/2021/GUQ-CNNT ngày 19/3/2021 Về việc thẩm quyền tham gia tố tụng và Thi hành án).
- Bị đơn: Bà Huê Thị Mỹ L, sinh năm 1999
Địa chỉ: thôn C, xã T1, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.
Đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Bà Phạm Thị T2, sinh năm 1969
Địa chỉ: thôn C, xã T1, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Huê Văn H, sinh năm 1964
2. Bà Phạm Thị T2, sinh năm 1969
3. Chị Huê Thị Mỹ H1, sinh năm 1991
4. Anh Huê Văn P1, sinh năm 1993
Cùng địa chỉ: thôn C, xã T1, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.
Đại diện theo ủy quyền của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Huê Văn H, chị Huê Thị Mỹ H1, anh Huê Văn P1: bà Phạm Thị T2, sinh năm 1969. Địa chỉ: thôn C, xã T, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Huê Thị Mỹ L xác nhận có vay, còn nợ và đồng ý trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S số tiền nợ vay tính đến ngày 11/11/2021 là 205.314.672 đồng (Hai trăm lẻ lăm triệu ba trăm mười bốn ngàn sáu trăm bảy mươi hai đồng), trong đó nợ gốc vay là 199.000.000 đồng và số tiền nợ lãi là 6.314.672 đồng (lãi trong hạn: 3.480.895 đồng; lãi quá hạn: 2.796.164 đồng; phạt chậm trả 37.613 đồng).
Bà Huê Thị Mỹ L có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S số tiền mỗi tháng là 5.000.000 đồng/tháng (Năm triệu đồng) kể từ tháng 01 năm 2022. Đến tháng 12 năm 2023 bà Huê Thị Mỹ L phải thanh toán toàn bộ số tiền còn nợ lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S.
Bà Huê Thị Mỹ L đồng ý tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán kể từ ngày 12/11/2021, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng, tổ chức tín dụng cho vay thì lãi suất bà Huê Thị Mỹ L phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng Thương mại cổ phần S.
Tiếp tục duy trì 01 Hợp đồng thế chấp tài sản được ký kết giữa bà Phạm Thị T2, ông Huê Văn H (bà Phạm Thị T2 vừa nhân dân chính mình vừa là đại diện cho các ông, bà Huê Thị Mỹ L, Huê Thị Mỹ H1, Huê Văn P1) và Ngân hàng TMCP S để đảm bảo cho việc thi hành án gồm: 01 thửa đất số 444a, tờ bản đồ số 26, diện tích 1.512 m2, mục đích sử dụng: đất trồng cây hằng năm khác tại thôn N1, xã P2, huyện N, tỉnh Ninh Thuận được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BB 670495, số vào sổ CH 00215 do Ủy ban nhân dân huyện N, tỉnh Ninh Thuận cấp ngày 31/5/2010 và 01 thửa đất số 443a, tờ bản đồ số 26, diện tích 2089 m2, mục đích sử dụng: đất trồng cây hằng năm khác tại thôn N1, xã P2, huyện N, tỉnh Ninh Thuận được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BB 670496, số vào sổ CH 00216 do Ủy ban nhân dân huyện N, tỉnh Ninh Thuận cấp ngày 31/5/2010 và toàn bộ hiện trạng thực tế của tài sản thế chấp. Tài sản được đăng ký giao dịch đảm bảo tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện N, tỉnh Ninh Thuận ngày 17/10/2019 theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 1366/TC19 ngày 17/10/2019.
Trường hợp Bà Huê Thị Mỹ L không thực hiện nghĩa vụ hoặc thực hiện nghĩa vụ trả nợ không đầy đủ thì Ngân hàng Thương mại cổ phần S có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án xử lý tài sản thế chấp theo quy định của Luật thi hành án dân sự để thu hồi nợ.
Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Bà Huê Thị Mỹ L phải chịu 1.000.000 đ (Một triệu đồng) chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Bà Huê Thị Mỹ L phải hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S 1.000.000đ (Một triệu đồng) chi phí xem xét thẩm định tại chỗ.
Về án phí: Bà Huê Thị Mỹ L phải chịu 5.130.000đ (Năm triệu một trăm ba mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm .
Ngân hàng Thương mại cổ phần S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 7.217.000 đ (Bảy triệu hai trăm mười bảy ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số: 0025617 ngày 12/4/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phan Rang – Tháp Chàm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND TP.PRTC; - THADS TP. PRTC; - Các đương sự; - Lưu (AV, HS). | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Nga |