vanban.org

Quyết định 42/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Châu Quang Đ và bà Nguyễn Thị Thùy T đồng ý thuận tình ly hôn. Về con chung và cấp dưỡng: Ông Châu Quang Đ và bà Nguyễn Thị Thùy T thống nhất thỏa thuận, ông Châu Quang Đ đồng ý giao con chung tên Châu Nguyễn Trâm A (nữ, sinh ngày 11/8/2011) hiện đang sống chung với bà T tại… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTTDS CHÂU QUANG Đ- NGUYỄN THỊ THÙY T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2020/QĐST-HNGĐSóc Trăng, ngày 07 tháng 4 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, TỈNH SÓC TRĂNG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 27/2020/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

1. Ông Châu Quang Đ, sinh năm 1979.

Địa chỉ: Số M ấp A, xã H, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.

2. Bà Nguyễn Thị Thùy T, sinh năm 1983.

Địa chỉ: Số B đường B, khóm M, phường B, thành phố P, tỉnh Sóc Trăng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Châu Quang Đ và bà Nguyễn Thị Thùy T đồng ý thuận tình ly hôn là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên được Tòa án chấp nhận.

Về con chung và cấp dưỡng: Ông Châu Quang Đ và bà Nguyễn Thị Thùy T thống nhất thỏa thuận, ông Châu Quang Đ đồng ý giao con chung tên Châu Nguyễn Trâm A (nữ, sinh ngày 11/8/2011) hiện đang sống chung với bà T tại địa chỉ: Số B đường B, khóm M, phường B, thành phố P, tỉnh Sóc Trăng cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi. Ông Châu Quang Đ không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

Xét thấy, ông Đ và bà T đã thỏa thuận được với nhau về việc chăm sóc nuôi dưỡng con chung sau khi ly hôn sự thỏa thuận này là tự nguyện và phù hợp với nguyện vọng của cháu Trâm A nên được Tòa án chấp nhận.

Ông Châu Quang Đ có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định tại Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung: Ông Châu Quang Đ và bà Nguyễn Thị Thùy T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Ông Châu Quang Đ và bà Nguyễn Thị Thùy T tự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Ông Châu Quang Đ và bà Nguyễn Thị Thùy T mỗi người đồng ý chịu 150.000 đồng; Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí do ông Châu Quang Đ và bà Nguyễn Thị Thùy T đã nộp theo biên lai số 0001731 (ông Đ) và 0001730 (bà T) cùng ngày 28/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng; Ông Châu Quang Đ và bà Nguyễn Thị Thùy T đã nộp xong lệ phí Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Châu Quang Đ và bà Nguyễn Thị Thùy T đồng ý thuận tình ly hôn.

- Về con chung và cấp dưỡng: Ông Châu Quang Đ và bà Nguyễn Thị Thùy T thống nhất thỏa thuận, ông Châu Quang Đ đồng ý giao con chung tên Châu Nguyễn Trâm A (nữ, sinh ngày 11/8/2011) hiện đang sống chung với bà T tại địa chỉ: Số B đường B, khóm M, phường B, thành phố P, tỉnh Sóc Trăng cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi và ông Đ không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

Ông Châu Quang Đ có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định tại Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Ông Châu Quang Đ và bà Nguyễn Thị Thùy T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Châu Quang Đ và bà Nguyễn Thị Thùy T tự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Châu Quang Đ và bà Nguyễn Thị Thùy T mỗi người đồng ý chịu 150.000 đồng; Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí do ông Châu Quang Đ và bà Nguyễn Thị Thùy T đã nộp theo biên lai số 0001731 (ông Đ) và 0001730 (bà T) cùng ngày 28/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng; Ông Châu Quang Đ và bà Nguyễn Thị Thùy T đã nộp xong lệ phí Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ