vanban.org

Quyết định 42/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.

VKSND Q.Bắc Từ Liêm; Chi cục THADS Q. Bắc Từ Liêm; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2020/QĐST-HNGĐBắc Từ Liêm, ngày 20 tháng 02 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ vào các điều 212, 213, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 589/2019/TLST-HNGĐ ngày 27/12/2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người yêu cầu:

- Anh Nguyễn N.G, sinh năm 1982; Địa chỉ: Thôn B, xã L, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh;

- Chị Hoàng T.L, sinh năm 1984; ĐKNKTT: Thôn B, xã L, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh; Nơi cư trú: Tổ dân phố 1, phường C, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ngày 12/2/2020, các đương sự đã tự nguyện thỏa thuận các vấn đề sau: 1. Về tình cảm: Anh Nguyễn N.G và chị Hoàng T.L thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Anh chị có hai con chung là Nguyễn T.M, sinh ngày 08/11/2010 và Nguyễn T.P, sinh ngày 31/05/2013. Chị L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu M, anh G trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu P. Chị L và anh G đều có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. 3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị L và anh G tự thảo thuận về vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết . 4. Về lệ phí: Anh chị tự nguyện nôp 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn N.G và chị Hoàng T.L thuận tình ly hôn. 1.2. Về con chung: Anh chị có hai con chung là Nguyễn T.M, sinh ngày 08/11/2010 và Nguyễn T.P, sinh ngày 31/05/2013. Chị L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu M, anh G trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu P. Chị L và anh G đều có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. 1.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 1.4. Về tài sản chung và nợ chung: Anh chị không có tài sản chung, nợ chung. 1.5. Về các vấn đề khác: Không. 2. Về lệ phí: Anh Nguyễn N.G và chị Hoàng T.L tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Anh chị đã nộp 300.000 đồng tạm ứng lệ phí theo Biên lai thu lệ phí số AB/2015/0003327 ngày 27/12/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, nay chuyển thành án phí. Anh chị đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ