vanban.org

Quyết định 42/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lường Thị T và anh Lìm Văn C thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cho chị Lường Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung chưa thành niên là cháu Lìm Thị Phương Uyên, sinh ngày 23/6/2012 cho đến khi cháu Uyên thành niên (đủ 18 tuổi); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thoa Cương"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2020/QĐST-HNGĐT, ngày 10 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ các Điều 149, 212, 213, 361, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 85, 107, 110 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 02 tháng 7 năm 2020

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 58/2020/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 6 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Lường Thị T, sinh năm: 1995

2. Anh Lìm Văn C, sinh năm: 1990

Đều trú tại: Bản Pù Quải, xã Mường Cang, huyện T, tỉnh Lai Châu.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Không

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Chị Lường Thị T và anh Lìm Văn C qua tự nguyện tìm hiểu đã chung sống với nhau từ cuối năm 2011 đến ngày 28/8/2012 thì đăng ký kết hôn tại UBND xã Mường Cang, huyện T, tỉnh Lai Châu và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn quyển số 52/2012 ngày 28/8/2012 của UBND xã Mường Cang. Thời gian chung sống chị T và anh C luôn bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung và thường xuyên cãi vã. Chị T và anh C đã sống ly thân từ tháng 11/2015 cho đến nay. Do tình cảm vợ chồng không còn nên chị T và anh C cùng làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân huyện T tỉnh Lai Châu công nhận thuận tình ly hôn cho chị Lường Thị T và anh Lìm Văn C.

Về nuôi con chung: Chị Lường Thị T và anh Lìm Văn C xác nhận có một con chung là cháu Lìm Thị Phương Uyên, sinh ngày 23/6/2012. Hiện nay cháu Uyên đang ở cùng với chị T. Chị T và anh C thỏa thuận giao cho chị Lường Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung chưa thành niên là cháu Lìm Thị Phương Uyên cho đến khi cháu Uyên thành niên (đủ 18 tuổi);

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Lường Thị T và anh Lìm Văn C thỏa thuận anh Lìm Văn C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Mức cấp dưỡng là 1.000.000 đồng/01 tháng, phương thức cấp dưỡng theo từng tháng, thực hiện vào ngày 25 hàng tháng, thời gian bắt đầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng từ ngày 25/7/2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi;

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Lường Thị T và anh Lìm Văn C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Xét thấy các đương sự tự nguyện ly hôn, hai bên đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con và không yêu cầu chia tài sản chung, giải quyết nợ chung. Sự thỏa thuận của các đương sự đã bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con chưa thành niên.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lường Thị T và anh Lìm Văn C thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cho chị Lường Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung chưa thành niên là cháu Lìm Thị Phương Uyên, sinh ngày 23/6/2012 cho đến khi cháu Uyên thành niên (đủ 18 tuổi);

Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con sau khi ly hôn: Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại các Điều 81, 82, 83, 84 và 85 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Lìm Văn C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Mức cấp dưỡng là 1.000.000 đồng/01 tháng, phương thức cấp dưỡng theo từng tháng, thực hiện vào ngày 25 hàng tháng, thời gian bắt đầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng từ ngày 25/7/2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi;

Việc thay đổi nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung được quy định tại Điều 107, Điều 110, Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung: Chị Lường Thị T và anh Lìm Văn C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) trong đó người yêu cầu là chị Lường Thị T và anh Lìm Văn C mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị Lường Thị T và anh Lìm Văn C đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai số: AA/2016/0000191 ngày 29/6/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Lai Châu nay chuyển thành lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ