vanban.org

Quyết định 42/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về ngoại tình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị H và ông Lâm A T. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 77 ngày 15 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân xã Ka Đô, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Về con chung: Giao cả hai con chung chưa thành niên là cháu Lâm Phương Thảo, sinh ngày 03/12/2012 và cháu Lâm Ngọc Anh, sinh ngày 19/05/2008 cho anh Lâm A T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi thành niên. Chị Nguyễn Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Lâm A T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị H và ông Lâm A T. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 77 ngày 15 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân xã Ka Đô, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
  • Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐƠN DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 42/2020/QĐST - HNGĐ
Đơn Dương, ngày 16 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 48/2020/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1981; địa chỉ: 77 thôn Nam Hiệp 2, xã K, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Bị đơn: ông Lâm A T, sinh năm: 1979; địa chỉ: địa chỉ: 12 thôn NH1, xã K, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, Điều 146, 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc Hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị H và ông Lâm A T. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 77 ngày 15 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân xã Ka Đô, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cả hai con chung chưa thành niên là cháu Lâm Phương Thảo, sinh ngày 03/12/2012 và cháu Lâm Ngọc Anh, sinh ngày 19/05/2008 cho anh Lâm A T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi thành niên. Chị Nguyễn Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

- Về án phí: bà Nguyễn Thị H nhận chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0016180 ngày 26/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị H 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn thừa. Ông Lâm A T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ