vanban.org

Quyết định 42/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ H (Vỏ H) và anh Tống T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Về hôn nhân: Chị Võ H (Vỏ H) và anh Tống T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ H (Vỏ H) và anh Tống T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ NGÃ NĂM
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2020/QĐST-HNGĐNgã Năm, ngày 31 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự lý số 66/2020/TLST-HNGĐ, ngày 17 tháng 3 năm 2020, giữa: Chị Võ H (Vỏ H), sinh năm 1982 và anh Tống T, sinh năm 1981, cùng địa chỉ: Số E, Khóm I, Phường A, thị xã N, tỉnh Sóc Trăng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ H (Vỏ H) và anh Tống T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Về hôn nhân: Chị Võ H (Vỏ H) và anh Tống T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Võ H (Vỏ H) và anh Tống T thỏa thuận giao hai con chung là Tống P, sinh ngày 04/02/2005 và Tống H, sinh ngày 27/02/2012 cho anh Tống T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chị Võ H (Vỏ H) được quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản chị thực hiện hợp pháp quyền này. Về nghĩa vụ cấp dưỡng: anh Tống T không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra xem xét.

- Về tài sản chung: Chị H và anh T không yêu nên Tòa án không cầu xem xét, giải quyết.

- Về nợ chung: Chị H và anh T không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

- Về nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn: Chị H và anh T không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

Án phí hôn nhân gia đình các bên thỏa thuận chị Võ H (Vỏ H) đồng ý nộp 150.000đ nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0003418 ngày 17/3/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Ngã Năm. Hoàn trả lại cho chị Võ H (Vỏ H) 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:

Cỡ chữ