vanban.org

Quyết định 42/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Vinh, tỉnh Nghệ An Tuyên án 14/02/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc L và Anh Nguyễn Việt P. 2, Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc L và anh Nguyễn Việt P thỏa thuận thống nhất giao con chung là Nguyễn Anh Minh - sinh ngày 11/7/2016 cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng trưởng thành. Anh P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị L mỗi tháng 3.000.000đ (ba triệu đồng) kể từ tháng 02/2020 c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc L và Anh Nguyễn Việt P. 2, Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. VINH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------------------------
Số: 42/2020/QĐST-HNGĐ
Vinh, ngày 14 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 651/2019/TLST/HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2019 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc L - sinh năm 1991 Nơi ĐKNKTT: Khối 6, phường Lê L, TP Vinh, tỉnh Nghệ An.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Việt P - sinh năm 1991 Nơi ĐKNKTT: Khối 6, phường Lê L, TP Vinh, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào điều 212, điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân & gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07/02/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc L và Anh Nguyễn Việt P. 2, Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc L và anh Nguyễn Việt P thỏa thuận thống nhất giao con chung là Nguyễn Anh Minh - sinh ngày 11/7/2016 cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng trưởng thành. Anh P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị L mỗi tháng 3.000.000đ (ba triệu đồng) kể từ tháng 02/2020 cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành. Anh P có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở. Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về quan hệ tài sản: Chị Nguyễn Thị Ngọc L và Anh Nguyễn Việt P không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ngọc L và anh Nguyễn Việt P thỏa thuận chị L chịu 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí LHST và 150.000đ (một trăm năm mươi nghin đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị L đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vinh theo biên lai số 0002399 ngày 06/12/2019. Kể từ ngày chị Nguyễn Thị Ngọc L có đơn yêu cầu thi hành án cấp dưỡng nuôi con cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng anh Nguyễn Việt P còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ