vanban.org

Quyết định 42/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Thu H và anh Ngô Đức T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Thu H và anh Ngô Đức T thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn H - T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Thu H và anh Ngô Đức T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ M
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2020/QĐST- HNGĐM, ngày 16 tháng 4 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M - TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 44/2020/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2020 giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thu H - Sinh năm 1988.

Bị đơn: Anh Ngô Đức T - Sinh năm 1984. Đều cư trú: khu x, phường H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điể m a khoả n 1 Điề u 35; điể m a khoả n 1 Điề u 39; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 55; Điề u 58; Khoản 1, khoản 2 Điều 81; Khoản 1, khoản 3 Điều 82; Điều 83và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ Điều 26 Luật thi hành án dân sự.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Thu H và anh Ngô Đức T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Thu H và anh Ngô Đức T thống nhất thuận tình ly hôn.

Do công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị H và anh T nên giấy chứng nhận kết hôn số 20 quyển số 01/2009, ngày 18 tháng 3 năm 2009 do Ủ y ban nhân dân

- 1 -

phường H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh cấp cho các đương sự không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Chị H và anh T có 02 (hai) con chung là Ngô Lê Lan A, sinh ngày 04/8/2010 và Ngô Lê Đức A1, sinh ngày 12/10/2016. Hai bên thống nhất: Chị Lê Thị Thu H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Ngô Lê Đức A1, sinh ngày 12/10/2016 đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Ngô Đức T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Ngô Lê Lan A, sinh ngày 04/8/2010 đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Hai bên có quyề n thăm nom con chung theo quy định của pháp luật mà không ai được cản trở .

Về nghĩ a vụ cấ p dưỡ ng: Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau

Các đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích của con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định tại Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình.

Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

- Về tài sản chung: không có.

- Về các khoản nợ chung: không có.

- Về án phí: Chị Lê Thị Thu H tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền t¹m øng ¸n phÝ chị Hường đ· nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000193 ngày 12/3/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố M, tỉnh Quảng Ninh. Trả lại chị Lê Thị Thu H số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ