vanban.org

Quyết định 42/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị L và anh Nguyễn Văn S

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Lê Thị L và anh Nguyễn Văn S thống nhất có 02 con chung: Nguyễn Hoàng Tuấn K, sinh ngày 28/12/2017 và Nguyễn Ngọc Yến N, sinh ngày 17/4/2015, hiện cháu K và cháu N do chị L đang trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Lê Thị L được quyền t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa chị Lê Thị L và anh Nguyễn Văn S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị L và anh Nguyễn Văn S
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUY AN
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2020/QĐST-HNGĐTuy An, ngày 29 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 23/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2020; giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị L, sinh năm 1995;

Địa chỉ: Khu phố L, thị trấn C, huyện T, tỉnh Phú Yên.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1985;

Địa chỉ: Khu phố L, thị trấn C, huyện T, tỉnh Phú Yên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2020

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị L và anh Nguyễn Văn S

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Lê Thị L và anh Nguyễn Văn S thống nhất có 02 con chung: Nguyễn Hoàng Tuấn K, sinh ngày 28/12/2017 và Nguyễn Ngọc Yến N, sinh ngày 17/4/2015, hiện cháu K và cháu N do chị L đang trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Lê Thị L được quyền trông nom, chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng các cháu Nguyễn Hoàng Tuấn K và Nguyễn Ngọc Yến N. Anh Nguyễn Văn S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu K mỗi tháng 700.000 đồng (Bảy trăm nghìn đồng), cấp dưỡng nuôi cháu N mỗi tháng 700.000 đồng (Bảy trăm nghìn đồng). Thời hạn cấp dưỡng bắt đầu tính từ tháng 5 năm 2020 và chấm dứt khi phát sinh một trong các trường hợp được quy định tại Điều 118 Luật hôn nhân gia đình năm 2014. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Không giải quyết.

- Về án phí: Chị Lê Thị L tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ khấu trừ số tiền tạm ứng án phí mà chị L đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0011865 ngày 14 tháng 02 năm 2020 của chi cục thi hành án dân sự huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên, nên hoàn trả cho chị L số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Nguyễn Văn S tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con.

- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ