- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đoàn Thị Bé B (Đoàn Thị Bé B) và anh Nguyễn Văn U.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 42/2020/QĐST-HNGĐ | Trà Ôn, ngày 11 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 42/2020/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị Bé B (Đoàn Thị Bé B), sinh năm 1973.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn U, sinh năm 1977.
Cùng địa chỉ cư trú: ấp P, xã Ph, huyện Tr, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đoàn Thị Bé B (Đoàn Thị Bé B) và anh Nguyễn Văn U.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về con chung:
Cháu Nguyễn Thị Mỹ T, sinh ngày 15/9/1994 và Nguyễn Thị Ngọc Tr, sinh ngày 13/10/2001 hiện đã trưởng thành, không thuộc trường hợp phải cấp dưỡng, chị B (B) và anh U không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
Giao cháu Nguyễn Quốc T, sinh ngày 15/01/2010 cho chị Đoàn Thị Bé B (Đoàn Thị Bé B) trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Văn U không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh U có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Đoàn Thị Bé B (Đoàn Thị Bé B) và anh Nguyễn Văn U không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Đoàn Thị Bé B (Đoàn Thị Bé B) phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn. Khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) chị B (B) đã nộp theo biên lai thu số 0015928 ngày 05/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tr, tỉnh Vĩnh Long. Hoàn trả lại cho chị B (B) số tiền chênh lệch 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Tr; - UBND xã Ph, huyện Tr, tỉnh Vĩnh Long (Giấy chứng nhận kết hôn số 13 ngày 31/12/2002); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Thúy An |