- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Văn L -Trần Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn L và chị Trần Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG HÒA TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 42 /2020/QĐST-HNGĐ | Quảng Hòa, ngày 20 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 55/2020/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Lê Văn L – sinh năm 198x. Địa chỉ: Số nhà xx Lương Đức B, phường S, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Trần Thị H – sinh năm 198x. Địa chỉ: Phố H, thị trấn Q, huyện QH, tỉnh Cao Bằng. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn L và chị Trần Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn L và chị Trần Thị H thuận tình ly hôn.
- Về việc nuôi con: anh Lê Văn L và chị Trần Thị H tự nguyện thỏa thuận để chị Trần Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Lê Huyền TR sinh ngày 03/01/2016 cho đến cho đến khi con đủ 18 tuổi; anh L có quyền thăm nom con, không ai được cản trở.
- Vấn đề cấp dưỡng nuôi con: Chị Trần Thị H tự nguyện không yêu cầu anh Lê Văn L cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên xác nhận không có.
- Về án phí: Anh Lê Văn L tự nguyện nhận nộp toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000đồng, được khấu trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2016/0000976 ngày 16/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Hòa, tỉnh Cao Bằng; anh Lê Văn L còn được trả lại 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án, VKS tỉnh; - VKSND huyện; -Chi cục THADS; - UBND TT QU; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Thúy |