vanban.org

Quyết định 42/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị H Th M L và anh Ng Th D. 2.

TAND tỉnh QB; VKSND huyện MH; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị H Th M L và anh Ng Th D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MINH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG BÌNH
Số: 42/2020/QĐST- HNGĐ
Minh Hoá, ngày 01 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 51/2020/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 4 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Chị H Th M L – sinh năm 1988 Địa chỉ: Thôn Ô Ch, xã H T, huyện M H, tỉnh Qu B Bị đơn: Anh Ng Th D – sinh năm 1983 Địa chỉ: Thôn Ô Ch, xã H T, huyện M H, tỉnh Qu B Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị H Th M L và anh Ng Th D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về quan hệ hôn nhân: Chị H Th M L và anh Ng Th D thuận tình ly hôn vì tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. + Về con chung: Chị H Th M L và anh Ng Th D thỏa thuận giao cháu Ng H Kh1, sinh ngày 25/4/2013 cho anh D trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Ng H Kh2, sinh ngày 11/8/2017 cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị L và anh D không được ngăn cản việc đi lại chăm sóc con chung đối với nhau. Trong trường hợp cần thiết vì quyền lợi của con chị L và anh D có quyền làm đơn để yêu cầu Tòa án thay đổi việc nuôi con. + Về tài sản chung và khoản vay chung: Hai bên tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về án phí: Chị H Th M L và anh Ng Th D thỏa thuận chị L chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị L đã nộp là 300.000 đồng ( Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0004295 ngày 29/4/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Minh Hóa. Chị L được hoàn trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ