- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hồng T - Nguyễn S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Hồng T và ông Nguyễn S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀ VANG TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 42/2020/QĐST-HNGĐ | Hòa Vang, ngày 08 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 53/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng T, sinh năm 1979; địa chỉ: Tổ 2 thôn Y, xã H, huyện V, thành phố Đà Nẵng.
- Bị đơn: Ông Nguyễn S, sinh năm 1971; địa chỉ: Tổ 2, thôn D, xã H, huyện V, thành phố Đà Nẵng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Hồng T và ông Nguyễn S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hồng T và ông Nguyễn S thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Hồng T và ông Nguyễn S xác định có 02 con chung là Nguyễn Thị Hồng N, sinh ngày 05.12.2007 và Nguyễn Quang Tuấn K, sinh ngày 12.3.2014. Ly hôn, bà Nguyễn Thị Hồng T sẽ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Nguyễn Thị Hồng N và Nguyễn Quang Tuấn K cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và ông Nguyễn S không cấp dưỡng nuôi con chung. Quyền và nghĩa vụ đối với con chung, các đương sự được thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Hồng T và ông Nguyễn S không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Hồng T và ông Nguyễn S không có. 3. Án phí HNGĐ-ST: 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) bà Nguyễn Thị Hồng T tự nguyện chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) bà Nguyễn Thị Hồng T đã nộp theo biên lai thu số 0000176 ngày 07.5.2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, thành phố Đà Nẵng. Bà Nguyễn Thị Hồng T đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Hoàn trả lại bà Nguyễn Thị Hồng T số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện V; -- Chi cục THADS huyện V; - UBND xã C, huyện V (Giấy chứng nhận kết hôn số 106, quyển số 01/2006 ngày 25.12.2006); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Diệp |