- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lê Văn H xin ly hôn chị Lê Thị Ph"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: A Lê Văn H và chị Lê Thị Ph.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG SƠN TỈNH THA HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:42/2020/QĐST-HNGĐ | Đông Sơn, ngày 03 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 38/2020/TLST-HNGĐ ngày 13/5/2020, giữa: Nguyên đơn: A Lê Văn H - sinh năm: 1980 Địa chỉ: Thôn 9, xã ĐN, huyện Đông Sơn, tinh ThA Hóa. Bị đơn: Chị Lê Thị Ph - sinh năm: 1984 Địa chỉ: Thôn 9, xã ĐN, huyện Đông Sơn, tỉnh ThA Hóa. Tạm trú tại: 1300 Nguyễn Duy Trinh, phường LTr, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55; khoản 1 Điều 57; các Điều 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: A Lê Văn H và chị Lê Thị Ph. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: A Lê Văn H và chị Lê Thị Ph đều xác định tình cảm vợ cH không còn khả năng hàn gắn đoàn tụ nên thống nhất thuận tình ly hôn. Về con: A Lê Văn H và chị Lê Thị Ph thống nhất: Vợ cH có 02 con chung là cháu Lê Thị Vân A, sinh ngày 04/8/2004 và cháu Lê Văn T, sinh ngày 10/8/2006. Ly hôn vợ cH thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Vân A cho chị Ph trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giao cháu T cho A H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Hai bên không phải đóng góp tiền nuôi con chung cho nhau. Sau ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về tài sản: A Lê Văn H và chị Lê Thị Ph thống nhất: Vợ cH không có tài sản gì có giá trị nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về công nợ: A Lê Văn H và chị Lê Thị Ph thống nhất: Vợ cH không vay nợ ai cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: A Lê Văn H và chị Lê Thị Ph thống nhất thống nhất thỏa thuận: A Lê Văn H chịu trách nhiệm nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí A Lê Văn H đã nộp tại biên lai thu tiền số AA/2019/0008555 ngày 12/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Sơn, A H được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đông Sơn; - UBND xã ĐH, huyện Đông Sơn - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thị Tố Như |