vanban.org

Quyết định 42/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Kon Tum, tỉnh Kon Tum Tuyên án 25/06/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N Việt Nam. Địa chỉ: Số 198 Trần Quang K, quận Hoàn K, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 156 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ KON TUM
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2020/QĐST-DSKon Tum, ngày 25 tháng 6 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 32/2020/TLST-DS ngày 20 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N Việt Nam.

Địa chỉ: Số 198 Trần Quang K, quận Hoàn K, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nghiêm Xuân T; chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đặng Trần Thiện Viễn P; chức vụ: Trưởng phòng Phòng giao dịch Trần P - Ngân hàng TMCP N Việt Nam – Chi nhánh Kon T.

Địa chỉ: Số 578 Trần P, phường Quyết T, thành phố Kon T, tỉnh Kon Tum.

- Bị đơn: Ông Lục Văn D, sinh năm 1967 và bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1968.

Cùng địa chỉ: Hẻm 141 Võ Nguyên G, phường Duy T, thành phố Kon T, tỉnh Kon Tum.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Lục Văn D và bà Nguyễn Thị V trả cho Ngân hàng TMCP N Việt Nam – Chi nhánh Kon T số tiền tính đến ngày 25/6/2020 tổng cộng là 1.267.341.133 đồng(Một tỷ, hai trăm sáu mươi bảy triệu, ba trăm bốn mươi mốt nghìn, một trăm ba mươi ba đồng). Trong đó, tiền gốc là 1.120.000.000 đồng(Một tỷ, một trăm hai mươi triệu đồng), tiền lãi trong hạn là 113.689.333 đồng(Một trăm mười ba triệu, sáu trăm tám mươi chín nghìn, ba trăm ba mươi ba đồng), tiền lãi quá hạn là 33.651.800 đồng(Ba mươi ba triệu, sáu trăm năm mươi mốt nghìn, tám trăm đồng), trả 01 lần, trả vào ngày 31/8/2020.

- Nếu đến thời hạn trên mà ông Lục Văn D và bà Nguyễn Thị V không trả đúng hoặc trả đủ số tiền trên cho Ngân hàng TMCP N Việt Nam – Chi nhánh Kon T thì ông Lục Văn D và bà Nguyễn Thị V đồng ý để Chi cục thi hành án dân sự thành phố Kon Tum phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 19/07/NHNT ngày 19/7/2016 là quyền sử dụng đất đối với diện tích đất 7220,8m2, thuộc thửa đất số 14, tờ bản đồ số 7 tại địa chỉ phường Duy T, thành phố Kon T, tỉnh Kon Tum (Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BK 082983 do Ủy ban nhân dân thành phố Kon T cấp ngày 09/11/2012 mang tên ông Lục Văn D và bà Nguyễn Thị V).

Kể từ ngày 01/9/2020, Ngân hàng TMCP N Việt Nam – Chi nhánh Kon T có quyền yêu cầu thi hành án. Kể từ ngày 26/6/2020 cho đến khi thi hành án xong, ông Lục Văn D và bà Nguyễn Thị V còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận theo các Hợp đồng tín dụng đã ký kết.

Trường hợp trong các Hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng TMCP N Việt Nam – Chi nhánh Kon Tum thì lãi suất mà ông Lục Văn D và bà Nguyễn Thị V phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP N Việt Nam – Chi nhánh Kon T theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng TMCP N Việt Nam – Chi nhánh Kon T.

- Về án phí sơ thẩm: Căn cứ khoản 3 Điều 144, khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, các Điều 6, 18, 19, khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Ông Lục Văn D và bà Nguyễn Thị V phải chịu 25.010.117 đồng(Hai mươi lăm triệu, không trăm mười nghìn, một trăm mười bảy đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP N Việt Nam 24.642.855 đồng (Hai mươi bốn triệu, sáu trăm bốn mươi hai nghìn, tám trăm năm mươi lăm đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002205 ngày 17/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.

- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Căn cứ các Điều 156, 157 và 158 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Ông Lục Văn D và bà Nguyễn Thị V phải chịu 2.000.000 đồng(Hai triệu đồng) chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Ông D và bà V phải hoàn trả cho Ngân hàng TMCP N Việt Nam – Chi nhánh Kon T 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ đã nộp tại Tòa án, trả sau khi có Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ