vanban.org

Quyết định 42/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng Tuyên án 03/09/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần K (Viết tắt là ngân hàng K); Địa chỉ: Số 40-42-44 Phạm Hồng Thái, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang. Người đại diện theo pháp luật: Bà Trần Tuấn A - Chức vụ: Tổng Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Vũ Quỳnh C - Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP K … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "ngân hàng N tranh chấp hợp đồng tín dụng với chị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------------------------------
Số: 42/2020/QĐST- DS
Thuỷ Nguyên, ngày 03 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 64/2020/TLST- DS ngày 24 tháng 4 năm 2020;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần K (Viết tắt là ngân hàng K); Địa chỉ: Số 40-42-44 Phạm Hồng Thái, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang. Người đại diện theo pháp luật: Bà Trần Tuấn A - Chức vụ: Tổng Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Vũ Quỳnh C - Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP K

- Chi nhánh Hải Phòng - Phòng Giao dịch Ngô Quyền (Văn bản ủy quyền số 1664/UQ-NHKL ngày 07/8/2019).

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1964; địa chỉ: Thôn Xanh Soi, xã T, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng; có mặt.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Cụ Lê Văn Ngh, sinh năm 1938 và cụ Phạm Thị T, sinh năm 1940; địa chỉ: Thôn Xanh Soi, xã T, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.

- Anh Lê Văn L, sinh năm 1989; địa chỉ: Thôn X, xã T, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.

- Chị Lê Thị Thu, sinh năm 1991; địa chỉ: Thôn 2, xã T, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.

Người đại diện theo ủy quyền của cụ Lê Văn Ngh, cụ Phạm Thị T là: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1964; địa chỉ: Thôn X, xã T, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng (Giấy ủy quyền ngày 17/8/2020).

Người đại diện theo ủy quyền của anh Lê Văn L là: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1964; địa chỉ: Thôn Xanh Soi, xã T, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng(Giấy ủy quyền ngày 11/8/2020).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số dư nợ: Bà Nguyễn Thị H phải thanh toán trả Ngân hàng Thương mại Cổ phần K toàn bộ số tiền nợ của Hợp đồng tín dụng số 385/17/HĐTD/1402-1573 ngày 14 tháng 8 năm 2017, tính đến hết ngày 26/8/2020 là: 582.356.986 đồng (Năm trăm tám mươi hai triệu ba trăm năm mươi sáu nghìn chín trăm tám mươi sáu đồng); trong đó nợ gốc là: 433.500.000 đồng; lãi trong hạn: 119.885.985 đồng; lãi quá hạn: 15.569.164 đồng; phạt chậm trả lãi: 13.401.837 đồng.

Về phương án trả nợ: Từ tháng 9 năm 2020 đến tháng 10 năm 2020, mỗi tháng bà Nguyễn Thị H phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần K số tiền nợ gốc tối thiểu là 5.000.000 (Năm triệu đồng); Thời gian trả nợ chậm nhất là vào ngày 30 hàng tháng.

Chậm nhất đến ngày 30/11/2020, bà Nguyễn Thị H phải trả toàn bộ số nợ gốc, nợ lãi trong hạn, nợ lãi quá hạn, phạt chậm trả lãi còn lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần K.

Bà Nguyễn Thị H phải tiếp tục chịu khoản lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc chưa trả kể từ ngày 27/8/2020 cho đến khi bà Nguyễn Thị H trả hết toàn bộ khoản nợ theo mức lãi suất quy định tại hợp đồng tín dụng đã ký với Ngân hàng Thương mại Cổ phần K, phù hợp với quy định của pháp luật.

2.2 Trường hợp bà Nguyễn Thị H vi phạm bất kì một nghĩa vụ trả nợ hoặc cam kết nào theo phương án trả nợ đã nêu trên thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần K có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản đã thế chấp sau đây để thu hồi nợ: Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 717/9, tờ bản đồ số 01, diện tích 234m2, tại thôn Xanh Soi, xã T, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CK272295,vào sổ cấp giấy chứng nhận số CH01862, do UBND huyện Thủy Nguyên cấp ngày 30/6/2017 mang tên ông Lê Văn L và vợ là bà Nguyễn Thị H, theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 385/17/HĐTC-BĐS/1402-1573 ngày 14/8/2017 giữa bên thế chấp là ông Lê Văn L và bà Nguyễn Thị H và bên nhận thế chấp là Ngân hàng Thương mại cổ phần K.

Trường hợp phát mại tài sản thế chấp nêu trên không đủ để trả nợ, thì bà Nguyễn Thị H vẫn phải tiếp tục trả hết toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần K.

3. Về án phí: Bà Nguyễn Thị H nhận nộp cả 13.647.140 (Mười ba triệu sáu trăm bốn mươi bảy nghìn một trăm bốn mươi đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại Ngân hàng Thương mại Cổ phần K số tiền tạm ứng án phí 12.000.000 đồng theo Biên lai số 0000797 ngày 24/4/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ