- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp giữa Ngân hàng thương mại cổ phần A với Dương Hoàng V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:42/2020/QĐST– DS | Tam Bình, ngày 31 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 84/2020/TLST-DS ngày 19 tháng 5 năm 2020
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần A
Trụ sở chính: 130 B, phường C, quận D, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Võ Minh T1 – chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Đại diện ủy quyền khởi kiện: Ông Nguyễn Thanh T2 – chức vụ: Tổng giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Nhựt G – chức vụ: Giám đốc phòng giao dịch Đ – Chi nhánh Vĩnh Long; Địa chỉ: Số E, đường F, khóm G, phường H, thị xã Đ, tỉnh Vĩnh Long.
Đại diện theo ủy quyền lại: Anh Huỳnh Phúc Trường D, sinh năm 1988, chức vụ: Nhân viên quản lý tín dụng – Ngân hàng thương mại cổ phần A – Chi nhánh Vĩnh Long – Phòng giao dịch Đ.
- Bị đơn: 1/ Anh Dương Hoàng V, sinh năm 1983
2/ Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1986
Cùng nơi cư trú: Ấp K, xã S, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Anh Dương Hoàng V, chị Nguyễn Thị L đồng ý trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần A số tiền nợ vay gồm gốc và lãi tính đến ngày 21/8/2020 là 417.304.999đ (Bốn trăm mười bảy triệu ba trăm lẻ bốn ngàn chín trăm chín mươi chín đồng).
- Trường hợp anh V, chị L không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng thương mai cổ phần A có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền thi hành án tiến hành kê biên, phát mãi tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp số K1400-17/TC, ngày 10/6/2017, tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BE 897870, thửa số 14, tờ bản đồ số 23, có 300m2 đất ở, 6.475,7m2 đất trồng cây lâu năm do anh Dương Hoàng V đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Ủy ban nhân dân huyện V cấp ngày 30/3/2011 để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Dương Hoàng V và chị Nguyễn Thị L tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền 10.346.099đ (Mười triệu ba trăm bốn mươi sáu ngàn không trăm chín mươi chín đồng).
Hoàn trả Ngân hàng Thương mại Cổ phần A số tiền tạm ứng án phí 10.064.000đ (Mười triệu không trăm sáu mươi bốn ngàn đồng) theo biên lai thu số 0010162 ngày 19/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Vĩnh Long.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long: 01b; - VKSND huyện Tam Bình: 02b; - Chi cục THADS huyện Tam Bình: 01b ; - Đương sự: 02b; - Lưu: 04b. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Thị Tuyết Sƣơng |