- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà — án dân sự — "Trần Văn Q tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản với HTX nông nghiệp T"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘ
Ò XÃ ỘI C Ủ
Ĩ VI
M
Độc lập - ự do - ạnh phúc
h nh a, ngày 18 tháng 8 năm 2020 Số:42/2020/QĐST-DS
Q Ế ĐỊ
CÔ
Ậ SỰ Ỏ
Ậ CỦ CÁC ĐƯƠ SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN
, Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Phạm Văn Thái. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Châu Thị Khắp. 2. Ông Hu nh Quốc Thái. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 40/2020/TLST-DS ngày 03 tháng 3 năm 2020.
XÉ
Ấ :
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Q Ế ĐỊ :
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Trần Văn Q, sinh năm 1940. Địa chỉ: p 1, xã M, huyện T, tỉnh Long An. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Trần Thị L, sinh năm 1976. Địa chỉ: p 2, xã M, huyện T, tỉnh Long An. (Văn bản ủy quyền được Ủy ban nhân dân xã M, huyện T, tỉnh Long An xác nhận ngày 06/01/2020). Bị đơn: Hợp tác xã nông nghiệp T1. Địa chỉ: p T, xã T, huyện T, tỉnh Long An. Người đại diện hợp pháp: Ông Võ Văn T2, sinh năm 1962. Chức vụ: Giám đốc Hợp tác xã. Ng i
uy n i ngh a iên uan: Bà Võ Thu M, sinh năm 1983. Địa chỉ: p T, xã T, huyện T, tỉnh Long An. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền nợ: Hợp tác xã nông nghiệp T1 và bà Võ Thu M có ngh a vụ liên đới trả cho ông Trần Văn Q số tiền 53.100.000 đồng (năm mươi ba triệu một trăm nghìn đồng). Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015 .
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Hợp tác xã nông nghiệp T1 và bà Võ Thu M có ngh a vụ liên đới chịu 2.655.000 đồng (hai triệu sáu trăm năm mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nộp ngân sách Nhà nước. Ông Trần Văn Q là người cao tu i nên đã được miễn nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Long An; - VKSND huyện Thạnh Hóa; - Chi cục THADS huyện Thạnh Hoá; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu tại Tòa án. | M. ỘI ĐỒ XÉ XỬ SƠ ẨM ẨM P Á - C Ủ Ọ P IÊ Ò Phạm Văn hái |