vanban.org

Quyết định 42/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ th như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phan Văn Đ, sinh năm 1984 với bà Huỳnh Huyền L, sinh năm 1988. Quan hệ hôn nhân của ông Phan Văn Đ và bà Huỳnh Huyền L theo Giấy chứng nhận kết hôn số 07/2011, Quy n số 01/2011 ngày 11/01/2011 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M, huyệ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ th như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2019/QĐST-HNGĐQuận 2, ngày 08 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212; Điều 213; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 58/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Ông Phan Văn Đ, sinh năm 1984.

2/ Bà Huỳnh Huyền L, sinh năm 1988.

Cùng địa chỉ: Số 7/5 đường A, Tổ B, Khu phố C, phường D, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

Yêu cầu thuận tình ly hôn là loại việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo qui định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự. Do người yêu cầu c nơi cư tr tại Quận 2 nên theo đi m b khoản 2 Điều 35, đi m a, khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự yêu cầu này thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân Quận 2.

Về các yêu cầu của các đương sự:

Căn cứ Biên bản hòa giải thành tại Trung tâm Hòa giải - Đối thoại ngày 27/02/2019 và Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn c trong hồ sơ, Tòa án nhân dân Quận 2 nhận thấy:

- Về hôn nhân: Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 07/2011, quy n số 01/2011 ngày 11/01/2011 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện N, tỉnh G thì quan hệ hôn nhân giữa ông Phan Văn Đ với bà Huỳnh Huyền L là hoàn toàn tự nguyện và hợp pháp.

Trong thời gian chung sống, vợ chồng ông Đ và bà L không hạnh ph c do tính không hợp, bất đồng quan đi m. Ông Đ và bà L đã ly thân từ tháng 12/2018 đến nay và không còn quan tâm, chăm s c nhau nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông bà được ly hôn đ ổn định cuộc sống, chăm lo cho các con.

Xét quan hệ hôn nhân của ông Đ, bà L là không hạnh ph c, đời sống chung không th kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của cả hai là hoàn toàn phù hợp với Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên c cơ sở chấp nhận.

- Về con chung: Ông Phan Văn Đ với bà Huỳnh Huyền L xác nhận có 02 con chung tên là Phan Ngọc M, sinh ngày 10/8/2011 và Phan Ngọc H, sinh ngày 19/11/2015. Hai bên thống nhất giao con chung Phan Ngọc Minh và Phan Ngọc Hải cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm s c, giáo dục. Ghi nhận sự tự nguyện của bà L không yêu cầu ông Đ cấp dưỡng nuôi con chung.

Quyền và nghĩa vụ của ông Đ, bà L về việc trông nom, chăm s c, nuôi dưỡng, giáo dục và việc thay đổi người trực tiếp nuôi con chung được thực hiện theo qui định tại Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Hai bên thi hành dưới sự giám sát của Cơ quan thi hành án c thẩm quyền.

- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Đ, bà L xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, ông Phan Văn Đ tự nguyện chịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, k từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không c đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đ .

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ th như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phan Văn Đ, sinh năm 1984 với bà Huỳnh Huyền L, sinh năm 1988.

Quan hệ hôn nhân của ông Phan Văn Đ và bà Huỳnh Huyền L theo Giấy chứng nhận kết hôn số 07/2011, Quy n số 01/2011 ngày 11/01/2011 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện N, tỉnh G chấm dứt k từ ngày quyết định này c hiệu lực pháp luật.

- Về con chung: Ông Phan Văn Đ và bà Huỳnh Huyền L có 02 con chung tên là Phan Ngọc M, sinh ngày 10/8/2011 và Phan Ngọc H, sinh ngày 19/11/2015. Hai bên thống nhất giao con chung Phan Ngọc M và Phan Ngọc H cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm s c, giáo dục. Ghi nhận sự tự nguyện của bà L không yêu cầu ông Đ cấp dưỡng nuôi con chung.

Quyền và nghĩa vụ của ông Đ, bà L về việc trông nom, chăm s c, nuôi dưỡng, giáo dục và việc thay đổi người trực tiếp nuôi con chung được thực hiện theo qui định tại Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Hai bên thi hành dưới sự giám sát của Cơ quan thi hành án c thẩm quyền.

- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Phan Văn Đ và bà Huỳnh Huyền L xác nhận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), ông Phan Văn Đ tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí Tòa án số AA/2017/0016066 ngày 28 tháng 02 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 2. Ông Đ đã nộp đủ tiền lệ phí.

3. Quyết định này c hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục ph c thẩm.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ