vanban.org

Quyết định 42/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Việt D và chị Nguyễn Thị P.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Anh Nguyễn Việt D và chị Nguyễn Thị P thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Việt D và chị Nguyễn Thị P.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 19 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ KỲ ANH , TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42 /2019/QĐST-HNGĐThị xã Kỳ Anh, ngày 30 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ Hôn nhân gia đình sự sơ thẩm thụ lý số 43/2019/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Việt D, sinh ngày: 16 - 11 -1981

Nơi đăng ký HKTT: Tổ dân phố A, phường B, thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị P, sinh ngày 26 - 4 - 1989

Nơi đăng ký HKTT: Tổ dân phố A, phường B, thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh.

Căn cứ vào các điều 212 và 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Khoản 3, Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Điều 6, Khoản 6 Điều 19, Điểm a Khoản 1 Điều 24, Khoản 7 Điều 26, Điểm a Điểm d khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý án và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Việt D và chị Nguyễn Thị P.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Anh Nguyễn Việt D và chị Nguyễn Thị P thuận tình ly hôn.

2.2. Về nuôi con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Việt T, sinh ngày 07/5/2011 cho anh Nguyễn Việt D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi đủ tuổi trưởng thành, giao con chung là cháu Nguyễn Thị Thanh H, sinh ngày 11/4/2015 cho chị Nguyễn Thị P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi đủ tuổi trưởng thành. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Việt D và chị Nguyễn Thị P về việc không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con nếu họ lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

2.3. Về giải quyết tài sản: Các đương sự tự thỏa thuận phân chia tài sản chung vợ chồng yêu cầu Tòa án ghi nhận trước khi hòa giải cụ thể: Anh Nguyễn Việt D sở hữu và sử dụng toàn bộ tài sản chung của vợ chồng gồm: 01(một) ngôi nhà cấp 4, quyền sở hữu gắn liền với quyền sử dụng đất; 01(một) Quyền sử dụng đất số BX 738162, thửa đất số 45, tờ bản đồ số 76, diện tích 315,5 m2(trong đó đất ở 100m2, đất trồng cây lâu năm 215,5m2). Do UBND huyện Kỳ Anh cấp ngày 17/9/2014 quyền sử dụng đất hiện mang tên Nguyễn Việt D và Nguyễn Thị P, địa chỉ tại Tổ dân phố Hưng Hòa, phường Sông Trí, thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh và toàn bộ đồ dùng sinh hoạt trong nhà; anh Nguyễn Việt D đưa lại cho chị Nguyễn Thị P số tiền chênh lệch về phân chia tài sản chung là 250.000.000đồng (Hai trăm năm mươi triệu đồng). Chị Nguyễn Thị P đã nhận đủ số tiền chênh lệch về phân chia tài sản chung là 250.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi triệu đồng) từ anh Nguyễn Việt D vào ngày 19/8/2019.

2.4. Về án phí:

Chấp nhận sự thỏa thuận, anh Nguyễn Việt D nhận nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), nhưng được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0007050 ngày 31 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh. Anh Nguyễn Việt D được hoàn trả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ