vanban.org

Quyết định 42/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đình L, sinh năm 1974 và bà Vũ Thị Hồng Như H, sinh năm 1980 thuận tình ly hôn. (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 136, quyển số II/2002 do Ủy ban nhân dân phường Trảng Dài, Thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai cấp ngày 12/12/2002). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự L-H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2019/QĐST-HNGĐQuận 1, ngày 25 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ khoản 2 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39; Điều 149; Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 631/2018/HNST ngày 14/12/2018, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:

Người yêu cầu:

Ông Nguyễn Đình L, sinh năm 1974.

Bà Vũ Thị Hồng Như H, sinh năm 1980.

Cùng địa chỉ: Số X, đường Trần Hưng Đạo, phường Nguyễn Cư Trinh, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đình L, sinh năm 1974 và bà Vũ Thị Hồng Như H, sinh năm 1980 thuận tình ly hôn.

(Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 136, quyển số II/2002 do Ủy ban nhân dân phường Trảng Dài, Thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai cấp ngày 12/12/2002).

- Về con chung: Có 03 con chung tên Nguyễn Vũ Trâm A (nữ), sinh ngày 18/11/2003; Nguyễn Ngọc Q (nam) sinh ngày 27/6/2012 và Nguyễn Ngọc H (nam), sinh ngày 27/6/2012. Hai bên thỏa thuận giao 02 con chung tên Nguyễn Vũ Trâm A, sinh ngày 18/11/2003 và Nguyễn Ngọc Q, sinh ngày 27/6/2012 cho ông Nguyễn Đình L là người trực tiếp nuôi dưỡng; Giao con chung tên Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 27/6/2012 cho bà Vũ Thị Hồng Như H là người trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Ông Nguyễn Đình L và bà Vũ Thị Hồng Như H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Vì quyền lợi của con, theo đơn yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Đình L và bà Vũ Thị Hồng Như H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Nguyễn Đình L và bà Vũ Thị Hồng Như H khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng, ông Nguyễn Đình L và bà Vũ Thị Hồng Như H cùng chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2017/0023828 ngày 05/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Đình L và bà Vũ Thị Hồng Như H đã nộp đủ lệ phí.

3. Ủy ban nhân dân phường Trảng Dài, Thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai nơi thực hiện việc đăng ký kết hôn giữa ông Nguyễn Đình L và bà Vũ Thị Hồng Như H có trách nhiệm ghi nội dung quyết định này vào sổ hộ tịch.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ