- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Vũ Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN KHÁNH TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số : 42/2019/QĐST- HNGĐ | Yên Khánh, ngày 16 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 63/2019/TLST/HNGĐ ngày 23 tháng 4
năm 2019 về việc: Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn giữa:
- Nguyên đơn : Chị Trần Thị H.
Địa chỉ: thôn T, xã C, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn : Anh Vũ Văn T.
Địa chỉ: thôn 2, xã T, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.
- Căn cứ vào các Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ Quốc Hội.
- Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đỡnh.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành 08 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Vũ Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1 Về con: Giao cháu Vũ Duy T, sinh ngày 16 tháng 9 năm 2013 cho chị Trần Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng kể từ khi vợ chồng ly hôn cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi. Anh Vũ Văn T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị Hồng và không ai được cản trở việc thăm nom con chung.
Chị Trần Thị H và anh Vũ Văn T không có con riêng nên anh, chị không đề nghị Tòa án xem xét giải quyết.
2.2. Về tài sản: Chị Trần Thị H và anh Vũ Văn T không có tài sản chung, tài sản riêng, công nợ và đất nông nghiệp nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị Trần Thị H nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghỡn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2013/0002023 ngày 23 tháng 4 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Khánh.Trả lại cho chị Trần Thị H số tiền 150.000đồng tiền tạm ứng án phí đó nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự . Nơi gửi :
| - TAND tỉnh Ninh Bình. - VKSND huyện Yên Khánh. - THA DS huyện Yên Khánh. - UBND xó T. - Đương sự - Lưuhồ sơ vụ án | THẨM PHÁN Phan Hữu Ý |