- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn HH. Sinh năm 1984; Hộ khẩu thường trú: số 7A phố N, phường Đ, quận Ba Đình, Hà Nội.
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 42 /2019/QĐST-HNGĐ | Hoàn Kiếm, ngày 13 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ vào Điều 36 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án ngày 30/12/2017 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành của các đương sự ngày 05 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 83/2019/TB - TLVA ngày 19/8/2019 về “Ly hôn”.
XÉT THẤY:
Chị Nguyễn HH và anh Lê Z kết hôn tự nguyện, đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường Phan Chu Trinh, Hoàn Kiếm, Hà Nội ngày 02 tháng 11 năm 2009. Giấy chứng nhận kết hôn số 71. Đây là hôn nhân hợp pháp. Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Việc anh chị thỏa thuận nuôi con chung cũng phù hợp với nguyện vọng của các cháu. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn HH. Sinh năm 1984; Hộ khẩu thường trú: số 7A phố N, phường Đ, quận Ba Đình, Hà Nội. Hiện ở tại: số 131 phố T, phường 11, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh. * Bị đơn: Anh Lê Z. Sinh năm 1982. Nơi cư trú: Số 3B phố Đ, phường Phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. II. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về tình cảm: Chị Nguyễn HH và anh Lê Z thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Anh chị có 03 con chung tên là Lê M, sinh ngày xxxx; Lê Nguyễn K, sinh ngày xxx và Lê NK, sinh ngày ….. Anh chị thỏa thuận sau khi ly hôn, chị H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lê M; anh Z là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lê Nguyễn K và Lê NK. Thỏa thuận này của anh chị kể từ tháng 9/2019 đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. Về việc cấp dưỡng nuôi con: anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét. Anh Z, chị H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 3. Về tài sản chung, nhà đất ở, công nợ chung: chị H, anh Z trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét. III. Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện chịu cả toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm của chị Nguyễn HH là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn đồng) đồng, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng tại Chi Cục Thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm, biên lai số AA/2016/0003213 ngày 19 tháng 8 năm 2019. Chị HH được nhận lại 150.000 (một trăm năm mươi nghìn đồng) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. IV. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Hoàn Kiếm; - UBND phường Phan Chu Trinh; - Chi cục Thi hành án DSQHK; - Lưu HS. | THẨM PHÁN NGUYỄN THU HÀ |