- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HN"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Lê Văn H và bà Phan Hồng T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 42/2019/QĐST-HNGĐ. | B, ngày 10 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 09/2019/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 01 năm 2019 giữa các đương sự: NGUYÊN ĐƠN: Ông Lê Văn H. Địa chỉ: đường T, phường A, quận B, thành phố C. BỊ ĐƠN: Bà Phan Hồng T. Địa chỉ: đường T, phường A, quận B, thành phố C. Địa chỉ liên lạc: đường Đ, phường A, quận B, thành phố C. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Lê Văn H và bà Phan Hồng T. 2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: ông Lê Văn H và bà Phan Hồng T thuận tình ly hôn. Về con chung: giao con chung tên Lê Trung H (nam) cho ông H trực tiếp nuôi dưỡng, bà T không cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung cho bà T theo quy định. Vì quyền và lợi ích của trẻ em, đương sự được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo luật định. Về tài sản chung và nợ chung: Ghi nhận sự thống nhất trình bày của các đương sự là tài sản chung tự thỏa thuận, nợ chung không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). Ông H tự nguyện nộp, khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 009577 ngày 20/12/2018 ông H được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) tại chi cục thi hành án dân sự quận B, thành phố C. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; -TAND TP. C; - VKSND Q. B; - Chi cục thi hành án dân sự quận B; - UBND P. A, Q. B( số 68/2016); - Lưu (Hs, Lt,Tds) | Phạm Thị Ánh |