vanban.org

Quyết định 42/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận, thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Trần Thị D và anh Đặng Anh T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về hôn nhân: Chị Trần Thị D và anh Đặng Anh T đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng thống nhất, thỏa thuận thuận tình ly hôn để giải thoát cho nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị D ly hôn anh Đặng Anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận, thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Trần Thị D và anh Đặng Anh T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN ND HUYỆN VĨNH LỘC
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2019/QĐST-HNGĐVĩnh Lộc, ngày 24 tháng 4 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 36/2019/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị D – Sinh năm: 1993.

Trú quán: Thôn B, xã L, huyện VL, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Anh Đặng Anh T – Sinh năm: 1993.

Trú quán: Thôn B, xã L, huyện VL, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 68, 69, 70, 71, 72, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận, thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Trần Thị D và anh Đặng Anh T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về hôn nhân: Chị Trần Thị D và anh Đặng Anh T đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng thống nhất, thỏa thuận thuận tình ly hôn để giải thoát cho nhau.

* Về con cái: Chị Trần Thị D và anh Đặng Anh T đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng chưa ai có con riêng và có 01 con chung tên là: Đặng Khánh L – sinh ngày 06/02/2014 ( giới tính Nữ). Hiện nay cháu L phát triển bình thường về thể lực và trí lực, cháu không ốm đau, bệnh tật gì.

Chị Trần Thị D và anh Đặng Anh T đều thống nhất thỏa thuận là giao cháu: Đặng Khánh L – sinh ngày 06/02/2014 (giới tính Nữ) cho anh Đặng Anh T (bố đẻ cháu) trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng đến khi cháu thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Trần Thị D chưa phải có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung hàng tháng cùng anh Đặng Anh T. Anh T có quyền làm đơn yêu cầu chị D phải có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung bằng một vụ án khác.

Chị Trần Thị D có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được phép ngăn cản chị thực hiện quyền này và chị có quyền làm đơn xin thay đổi quyền nuôi con theo quy định của pháp luật.

3. Về tài sản, công nợ và các nghĩa vụ khác: Chị Trần Thị D và anh Đặng Anh T đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng không có tài sản chung và công nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về án phí: Chị Trần Thị D và anh Đặng Anh T đều thống nhất, thỏa thuận: chị Trần Thị D chịu toàn bộ tiền án phí DS – HNGĐ sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng hiện tại chị D đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, theo biên lai thu tiền số AA/ 2017/0002360, ngày 29 tháng 3 năm 2019. Vì vậy, chị Trần Thị D được nhận lại 150.000 đồng tiền đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa.

Anh Đặng Anh T không phải nộp tiền án phí DS – HNGĐ sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ