- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ - Lò Thị T, Lò Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị T và anh Lò Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUẦN GIÁO TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 42/2019/QĐST-HNGĐ | Tuần Giáo, ngày 03 tháng 5 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUẦN GIÁO, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Bà Lương Thị Nga.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Lường Thị Nhung;
2. Bà Nguyễn Thị Mừng.
Căn cứ vào Điều 213; Điều 235; Điều 246 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83; Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 39/2019/TLST-HN&GĐ ngày 20 tháng 02 năm 2019, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 11/2019/QĐST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2019 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Lò Thị T; sinh năm: 1988; nơi cư trú tại: Bản P, xã C, huyện T, tỉnh Điện Biên; nghề nghiệp: Nông nghiệp (Có mặt).
2. Bị đơn: Anh Lò Văn T; sinh năm: 1989; nơi cư trú tại: Bản S, xã Q, huyện T, tỉnh Điện Biên (Có mặt).
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của Luật và trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị T và anh Lò Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Giao cho chị Lò Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu Lò Thị H; sinh ngày 14/12/2011 cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi và đủ khả năng lao động; anh Lò Văn T chưa cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Lò Văn T có quyền thăm nom con, không ai được cản trở anh T thực hiện quyền này.
Sau khi ly hôn chị Lò Thị T có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con, cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn. Khi người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
2.2. Về tài sản chung: Chị Lò Thị T và anh Lò Văn T không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về nợ chung: Chị Lò Thị T và anh Lò Văn T không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị Lò Thị T, anh Lò Văn T là dân tộc thiểu số, sống ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biết khó khăn, nên được miễn án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm (Ngày 03/5/2019).
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Tuần Giáo; - Chi cục THADS huyện Tuần Giáo; - TAND tỉnh Điện Biên; - UBND xã Chiềng Sinh; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lƣơng Thị Nga |