- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Tú ly hôn chị Thúy"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Đăng T và chị Phạm Thị Th.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH PHỤ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 42/2019/QĐST- HNGĐ | Quỳnh Phụ, ngày 19 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 44/2019/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2013 giữa:
Nguyên đơn: Anh Vũ Đăng T, sinh năm 1976 Địa chỉ: Thôn L 1, xã Quỳnh H, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình.
Bị đơn: Chị Phạm Thị Th, sinh năm 1986 Địa chỉ: Thôn L 1, xã Quỳnh H, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Đăng T và chị Phạm Thị Th.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Vũ Đăng T và chị Phạm Thị Th thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh T, chị Th có 02 con chung là: Vũ Đăng Đức, sinh ngày 11/02/2006 và Vũ Đăng T, sinh ngày 27/6/2012. Anh T, chị Th tự nguyện, thỏa thuận anh T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Vũ Đăng Đ, chị Th trực tiếp nuôi dưỡng con chung Vũ Đăng Thuận, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Anh T, chị Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về chia tài sản, nợ chung: Anh T, chị Th không có tài sản chung, không có nợ chung, không ai nợ vợ chồng, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh T tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp cho Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003901, ngày 04/3/2019 thành tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Trả lại anh T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thái Bình; - VKSND tỉnh Thái Bình; - Đương sự; - VKSND huyện Quỳnh Phụ; - Chi cục THA-DS huyện Quỳnh Phụ; - UBND xã Quỳnh Hồng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Trần Huy Hoàng |