- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa anh Nguyễn Tiến Dủng và chị Hoàng Thị Thanh Tùng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Tiến D và bà Hoàng Thị Thanh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:42/2019/QĐST-HNGĐ | Quảng Trạch, ngày 03 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 52/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: ông Nguyễn Tiến D (Nguyễn Tiến D), sinh năm 1964; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn Th, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình; Bị đơn: bà Hoàng Thị Thanh T (Hoàng Thị T), sinh năm 1962; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn Th, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2019,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Tiến D và bà Hoàng Thị Thanh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Các con chung đã thành niên, có công ăn việc làm nên các con sống cùng ai là tùy thuộc vào các con, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về quan hệ tài sản và nợ chung: Hai bên tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Hai bên thỏa thuận ông Nguyễn Tiến D chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn để nộp vào ngân sách nhà nước, nhưng được trừ vào số tiền ông D đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001281 ngày 10/4/2019. Trả lại cho ông D 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Bình; - VKSND huyện Q; - CCTHADS huyện Q; - UBND xã Q; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Dƣơng Viết Hải |