vanban.org

Quyết định 42/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Hà Thị Vân A và anh Phạm Hoàng H. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chi Ha Thi Van A xin ly hon anh Pham Hoang H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LÂM THAO
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42 /2019/QĐST-HNGĐLâm Thao, ngày 11 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 76/2019/TLST-HNGĐ ngày 01/3/2019, giữa:

Nguyên đơn: Chị Hà Thị Vân A, sinh năm 1981;

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Khu 2A, phường N, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.

Tạm trú tại: Khu L, thị trấn L, huyện L, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Anh Phạm Hoàng H, sinh năm 1975;

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Khu 2A, phường N, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04/3/2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Hà Thị Vân A và anh Phạm Hoàng H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Chị Hà Thị Vân A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung chưa thành niên:

1. Phạm Hà Linh C, sinh ngày 19/02/2006

2. Phạm Thái H, sinh ngày 16/8/2015

Kể từ tháng 3 năm 2019 đến khi con chung thành niên và có thể lao động tự túc được.

Anh Phạm Hoàng H cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Hà Thị Vân A là 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng)/01 con chung/01 tháng. Hai con chung là 5.000.000đ (Năm triệu đồng)/01(Một) tháng, kể từ tháng 3 năm 2019 đến khi con chung thành niên và có thể lao động tự túc được.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung, về vay nợ, về công sức đóng góp: Chị Hà Thị Vân A và anh Phạm Hoàng H xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, không có vay tài sản của ai và không cho ai vay tài sản gì, không đóng góp công sức gì cho gia đình hai bên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Hà Thị Vân A xin tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Xác nhận chị A đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu số AA/2018/0002414 ngày 28 tháng 02 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

Cỡ chữ