- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nhan Thị Bảo Trân và anh Mai Ngọc Thành.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 42/2019/QĐST – HNGĐ | Châu Thành, ngày 15 tháng 03 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 292/2018/TLST – HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Nhan Thị Bảo Tr, sinh năm: 1990 Trú tại: ấp PX, thị trấn MD, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang Bị đơn: Anh Mai Ngọc Th, sinh năm: 1989 Trú tại: ấp PX, thị trấn MD, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 03 năm 2019
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự đương sự được ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 03 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nhan Thị Bảo Trân và anh Mai Ngọc Thành. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nhan Thị Bảo Tr và anh Mai Ngọc Th thống nhất ly hôn.
- Về con chung: Chị Nhan Thị Bảo Tr được quyền trực tiếp nuôi con chung là Mai Ngọc S, sinh ngày 29/10/2008 và Mai Trúc L sinh ngày 21/01/2010 cho đến
Trang 1 trưởng thành (tròn 18 tuổi). Anh Mai Ngọc Th chưa phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom và chăm sóc con chung cho anh Th không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự khai không có, nên không xem xét giải quyết.
- Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng, chị Nhan Thị Bảo Tr thống nhất chịu nhưng được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0017928 ngày 27/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang. Chị Tr còn được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án dân sự, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hậu Giang; - VKS H. Châu Thành; - THA H. Châu Thành; - UBND thị trấn Mái Dầm (để theo dõi); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | Nguyễn Phát Lộc Trang 2 |