- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Hà Văn Thông, bị đơn Nguyễn Thị Cẩm Vân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐĂNG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 42/2019/QĐST-HNGĐ | Bù Đăng, ngày 08 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số: 02/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Anh Hà Văn T; sinh năm: 1980
Trú tại: Thôn 4, xã T, huyện B, tỉnh Bình Phước
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Cẩm V; sinh năm: 1989
Trú tại: Thôn 4, xã T, huyện B, tỉnh Bình Phước
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Anh Hà Văn T; sinh năm: 1980
Trú tại: Thôn 4, xã T, huyện B, tỉnh Bình Phước
- Chị Nguyễn Thị Cẩm V; sinh năm: 1989
Trú tại: Thôn 4, xã T, huyện B, tỉnh Bình Phước
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Cẩm V thuận tình ly hôn với anh Hà Văn T
Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 89/2017, đăng ký ngày 10/8/2017 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện B, tỉnh Bình Phước không còn hiệu lực pháp lý kể từ ngày Quyết định công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh, chị có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Giao cháu Hà Nguyễn Thanh P, sinh ngày 27/8/2017 cho chị Nguyễn Thị Cẩm V trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom hoặc cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.
Về cấp dưỡng: anh Hà Văn T cấp dưỡng nuôi cháu Hà Nguyễn Thanh P, sinh ngày 27/8/2017 là 1.500.000đ/ tháng cho tới khi cháu P đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ khi quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh chị có hiệu lực pháp luật. Phương thức cấp dưỡng hàng tháng.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung: tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về án phí: Án phí HNGĐ - ST là 150.000đ và án phí cấp dưỡng là 150.000đ, nguyên đơn anh Hà Văn T nhận nộp, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh đã nộp là 300.000đ đồng theo Biên lai số 0009104 ngày 04/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS và Chi cục THA huyện Bù Đăng; - Tòa án tỉnh Bình Phước; - UBND xã, thị trấn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đỗ Duy Học |